Trách nhiệm của doanh nghiệp bảo lãnh xin cấp thẻ tạm trú

Khi thực hiện thủ tục bảo lãnh người nước ngoài xin cấp thẻ tạm trú, doanh nghiệp không chỉ đóng vai trò hỗ trợ về mặt hồ sơ, thủ tục hành chính mà còn phải chịu những trách nhiệm pháp lý xuyên suốt trong quá trình người nước ngoài nhập cảnh, cư trú và hoạt động tại Việt Nam. Vậy: Trách nhiệm của doanh nghiệp bảo lãnh xin cấp thẻ tạm trú được quy định như thế nào?

1. Trách nhiệm của doanh nghiệp bảo lãnh xin cấp thẻ tạm trú:

Khoản 2 Điều 45 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam năm 2014 quy định về quyền, trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân mời, bảo lãnh. Theo đó, doanh nghiệp bảo lãnh xin cấp thẻ tạm trú có những trách nhiệm sau đây:

a) Làm thủ tục mời, bảo lãnh người nước ngoài nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú theo quy định của Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam:

Doanh nghiệp bảo lãnh có trách nhiệm trực tiếp thực hiện các thủ tục mời, bảo lãnh người nước ngoài nhập cảnh, xuất cảnh và cư trú tại Việt Nam theo đúng trình tự, điều kiện mà pháp luật quy định. Điều này thể hiện vai trò trung tâm của doanh nghiệp trong việc xác lập mối quan hệ pháp lý giữa người nước ngoài và Nhà nước Việt Nam; đồng thời là căn cứ để cơ quan quản lý xuất nhập cảnh xem xét, cấp visa, thẻ tạm trú hoặc các giấy tờ liên quan. Việc thực hiện không đúng, không đầy đủ hoặc sai mục đích bảo lãnh có thể dẫn đến việc bị từ chối cấp thẻ tạm trú hoặc bị xử phạt vi phạm hành chính, thậm chí bị xem xét trách nhiệm pháp lý khác theo quy định.

b) Hướng dẫn, giải thích cho người nước ngoài chấp hành quy định của pháp luật và tôn trọng truyền thống văn hóa, phong tục, tập quán của Việt Nam:

Doanh nghiệp bảo lãnh có trách nhiệm hướng dẫn, giải thích cho người nước ngoài về các quy định pháp luật có liên quan trong thời gian cư trú tại Việt Nam; đồng thời yêu cầu người nước ngoài tôn trọng truyền thống văn hóa, phong tục, tập quán của Việt Nam. Đây không chỉ là trách nhiệm mang tính hình thức mà còn là nghĩa vụ mang tính phòng ngừa rủi ro pháp lý, góp phần hạn chế các hành vi vi phạm pháp luật, xung đột văn hóa hoặc vi phạm thuần phong mỹ tục. Từ đó bảo đảm trật tự, an toàn xã hội trong quá trình người nước ngoài sinh sống và làm việc tại Việt Nam.

c) Thực hiện trách nhiệm bảo lãnh theo quy định của pháp luật và phối hợp với cơ quan chức năng của Việt Nam giải quyết những vấn đề phát sinh liên quan đến người nước ngoài đã mời, bảo lãnh:

Trong thời gian bảo lãnh, doanh nghiệp phải thực hiện đầy đủ trách nhiệm bảo lãnh theo quy định của pháp luật; đồng thời phối hợp chặt chẽ với các cơ quan chức năng của Việt Nam để giải quyết các vấn đề phát sinh liên quan đến người nước ngoài đã được mời, bảo lãnh. Trách nhiệm này thể hiện rõ nguyên tắc: Doanh nghiệp bảo lãnh không chỉ dừng lại ở việc xin giấy tờ mà còn phải chịu trách nhiệm đồng hành, hỗ trợ và phối hợp xử lý trong trường hợp người nước ngoài vi phạm pháp luật, thay đổi tình trạng cư trú hoặc phát sinh các vấn đề pháp lý khác.

Xem thêm:  Thủ tục đổi mục đích thẻ tạm trú khi thay đổi nơi làm việc

d) Phối hợp với cơ quan chức năng về quản lý hoạt động của người nước ngoài theo đúng mục đích nhập cảnh trong thời gian tạm trú tại Việt Nam; phối hợp với cơ sở lưu trú thực hiện việc khai báo tạm trú cho người nước ngoài:

Doanh nghiệp bảo lãnh có nghĩa vụ phối hợp với cơ quan chức năng trong việc quản lý hoạt động của người nước ngoài, bảo đảm người nước ngoài hoạt động đúng mục đích nhập cảnh đã được cấp visa hoặc thẻ tạm trú. Đồng thời, doanh nghiệp phải phối hợp với cơ sở lưu trú để thực hiện khai báo tạm trú cho người nước ngoài theo đúng quy định. Việc không khai báo hoặc khai báo không đúng, không kịp thời có thể dẫn đến xử phạt hành chính đối với cả người nước ngoài và tổ chức bảo lãnh.

đ) Làm thủ tục với cơ quan quản lý nhà nước về ngành, nghề, lĩnh vực quy định phải xin phép trước khi mời, bảo lãnh người nước ngoài nhập cảnh Việt Nam để hoạt động trong các ngành, nghề, lĩnh vực đó:

Đối với các ngành, nghề, lĩnh vực mà pháp luật quy định phải xin phép trước, doanh nghiệp bảo lãnh có trách nhiệm làm thủ tục với cơ quan quản lý Nhà nước chuyên ngành trước khi mời, bảo lãnh người nước ngoài nhập cảnh Việt Nam để hoạt động trong các lĩnh vực này. Quy định này nhằm bảo đảm sự kiểm soát của Nhà nước đối với các lĩnh vực nhạy cảm và có điều kiện; đồng thời ngăn ngừa tình trạng người nước ngoài hoạt động trái phép, vượt quá phạm vi cho phép.

e) Thông báo bằng văn bản cho cơ quan quản lý xuất nhập cảnh về việc người nước ngoài được cấp giấy tờ có giá trị nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú còn thời hạn nhưng không còn nhu cầu bảo lãnh trong thời gian tạm trú tại Việt Nam và phối hợp với cơ quan chức năng yêu cầu người nước ngoài xuất cảnh:

Trường hợp người nước ngoài không còn nhu cầu được bảo lãnh trong thời gian đang cư trú tại Việt Nam mặc dù vẫn còn giấy tờ nhập cảnh, cư trú còn thời hạn, doanh nghiệp bảo lãnh có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho cơ quan quản lý xuất nhập cảnh. Đồng thời, doanh nghiệp phải phối hợp với cơ quan chức năng để yêu cầu người nước ngoài xuất cảnh theo đúng quy định, bảo đảm việc quản lý cư trú được thực hiện thống nhất và tránh phát sinh các rủi ro pháp lý liên quan đến lưu trú trái phép.

Như vậy: Pháp luật Việt Nam đã quy định rất rõ về trách nhiệm của doanh nghiệp bảo lãnh xin cấp thẻ tạm trú. Doanh nghiệp bảo lãnh là chủ thể chịu trách nhiệm xuyên suốt trong toàn bộ quá trình người nước ngoài nhập cảnh, cư trú và hoạt động tại Việt Nam. Việc hiểu đúng và thực hiện đầy đủ các trách nhiệm này không chỉ giúp doanh nghiệp tuân thủ pháp luật mà còn hạn chế tối đa các rủi ro pháp lý khác cũng như những tranh chấp phát sinh trong thực tiễn.

Xem thêm:  So sánh thẻ tạm trú với Visa dài hạn: Nên chọn loại nào?

  • Gọi ngay: 1900.6586 để được Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua điện thoại!
  • Hoặc liên hệ Hotline: 058.7999997 để được yêu cầu sử dụng dịch vụ Luật sư!

2. Doanh nghiệp nào được quyền bảo lãnh xin cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài tại Việt Nam?

Điều 14 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam năm 2014 quy định về các cơ quan, tổ chức, cá nhân mời, bảo lãnh người nước ngoài. Theo đó, cơ quan, tổ chức, cá nhân mời, bảo lãnh người nước ngoài nhập cảnh Việt Nam bao gồm:

  • Tổng Bí thư Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam, Chủ tịch nước, Chủ tịch Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ;
  • Thường trực Ban Bí thư Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam, Phó Chủ tịch nước, Phó Chủ tịch Quốc hội, Phó Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng Kiểm toán nhà nước;
  • Bộ trưởng và tương đương; Bí thư tỉnh ủy, Bí thư thành ủy, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
  • Các ban, cơ quan, đơn vị trực thuộc Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam, cơ quan của Quốc hội, cơ quan thuộc Ủy ban thường vụ Quốc hội, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước, bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
  • Tỉnh ủy, thành ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
  • Cơ quan trung ương của tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức xã hội, Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam;
  • Doanh nghiệp được thành lập theo pháp luật Việt Nam;
  • Cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện tổ chức quốc tế thuộc Liên hợp quốc, tổ chức liên chính phủ tại Việt Nam;
  • Văn phòng đại diện, chi nhánh của thương nhân nước ngoài; văn phòng đại diện tổ chức kinh tế, văn hóa và tổ chức chuyên môn khác của nước ngoài tại Việt Nam;
  • Tổ chức khác có tư cách pháp nhân theo quy định của pháp luật Việt Nam;
  • Công dân Việt Nam thường trú ở trong nước, người nước ngoài có thẻ thường trú hoặc thẻ tạm trú.

Ngoài ra, cơ quan, tổ chức mời, bảo lãnh người nước ngoài phải phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được pháp luật quy định hoặc giấy phép hoạt động được cấp. Công dân Việt Nam thường trú ở trong nước, người nước ngoài có thẻ thường trú hoặc thẻ tạm trú được mời, bảo lãnh người nước ngoài vào Việt Nam thăm và phải có giấy tờ chứng minh quan hệ với người được mời, bảo lãnh.

Xem thêm:  Thủ tục cấp lại thẻ tạm trú khi bị mất, hỏng hoặc thất lạc

Như vậy: Doanh nghiệp bảo lãnh xin cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài tại Việt Nam phải là những doanh nghiệp được thành lập hợp pháp theo pháp luật Việt Nam (Luật Doanh nghiệp 2020).

3. Được doanh nghiệp bảo lãnh vào làm việc có được chuyển đổi mục đích thị thực không?

Điều 7 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam năm 2014 quy định về hình thức và giá trị sử dụng của thị thực. Cụ thể như sau:

(1) Thị thực được cấp vào hộ chiếu, cấp rời hoặc cấp qua giao dịch điện tử. Thị thực cấp qua giao dịch điện tử là thị thực điện tử.

(2) Thị thực được cấp riêng cho từng người, trừ các trường hợp sau đây:

  • Cấp thị thực theo cha hoặc mẹ hoặc người giám hộ đối với trẻ em dưới 14 tuổi chung hộ chiếu với cha hoặc mẹ hoặc người giám hộ;
  • Cấp thị thực theo danh sách xét duyệt nhân sự của cơ quan quản lý xuất nhập cảnh đối với người nước ngoài tham quan, du lịch bằng đường biển hoặc quá cảnh đường biển có nhu cầu vào nội địa tham quan, du lịch theo chương trình do doanh nghiệp lữ hành quốc tế tại Việt Nam tổ chức; thành viên tàu quân sự nước ngoài đi theo chương trình hoạt động chính thức của chuyến thăm ngoài phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi tàu, thuyền neo đậu.

(3) Thị thực có giá trị một lần hoặc nhiều lần; thị thực cấp cho trường hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều 7 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam năm 2014 có giá trị một lần.

(4) Thị thực không được chuyển đổi mục đích, ngoại trừ các trường hợp sau đây:

  • Có giấy tờ chứng minh là nhà đầu tư hoặc người đại diện cho tổ chức nước ngoài đầu tư tại Việt Nam theo quy định của pháp luật Việt Nam;
  • Có giấy tờ chứng minh quan hệ là cha, mẹ, vợ, chồng, con với cá nhân mời, bảo lãnh;
  • Được cơ quan, tổ chức mời, bảo lãnh vào làm việc và có giấy phép lao động hoặc xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động theo quy định của pháp luật về lao động;
  • Nhập cảnh bằng thị thực điện tử và có giấy phép lao động hoặc xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động theo quy định của pháp luật về lao động.

(5) Trường hợp chuyển đổi mục đích thị thực theo quy định tại khoản 4 Điều 7 thì được cấp thị thực mới có ký hiệu, thời hạn phù hợp với mục đích được chuyển đổi. Trình tự, thủ tục cấp thị thực mới thực hiện theo quy định tại Điều 19 của Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam năm 2014.

Như vậy: Trường hợp cá nhân được doanh nghiệp bảo lãnh vào làm việc trên lãnh thổ của Việt Nam thì ĐƯỢC chuyển đổi mục đích thị thực (khoản 4 Điều 7 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam năm 2014).

Đội ngũ Luật sư, Chuyên viên của Luật Dương Gia

Luật sư Nguyễn Văn Dương

Luật sư Nguyễn Văn Dương

Luật sư Đỗ Xuân Tựu

Luật sư Đỗ Xuân Tựu

Luật sư Đoàn Văn Ba

Luật sư Đoàn Văn Ba

Luật sư Đinh Thuỳ Dung

Luật sư Đinh Thuỳ Dung

Luật sư Vũ Thị Mai

Luật sư Vũ Thị Mai

Luật sư Nguyễn Đức Thắng

Luật sư Nguyễn Đức Thắng

Luật sư Vũ Văn Huân

Luật sư Vũ Văn Huân

Luật sư Nguyễn Hoài Bão

Luật sư Nguyễn Hoài Bão

Luật sư Nguyễn Văn Thư

Luật sư Nguyễn Văn Thư

Luật sư Vũ Văn Hưởng

Luật sư Vũ Văn Hưởng

Luật sư Nguyễn Thị Mỹ Hạnh

Luật sư Nguyễn Thị Mỹ Hạnh

Luật sư Nguyễn Ngọc Anh

Luật sư Nguyễn Ngọc Anh

Trần Thị Minh Hà

Trần Thị Minh Hà

Nguyễn Thị Ngọc Ánh

Nguyễn Thị Ngọc Ánh

Nguyễn Hà Diễm Chi

Nguyễn Hà Diễm Chi

Trần Thị Kiều Trinh

Trần Thị Kiều Trinh

Phan Thanh Nhàn

Phan Thanh Nhàn

Trần Thị Bảo Ngọc

Trần Thị Bảo Ngọc

Gọi luật sư Gọi luật sư Yêu cầu dịch vụ Yêu cầu dịch vụ