Dịch vụ thành lập công ty cổ phần trọn gói

Công ty cổ phần là loại hình doanh nghiệp phù hợp với các cá nhân, tổ chức có nhu cầu huy động vốn, mở rộng quy mô kinh doanh. Với đội ngũ luật sư giàu kinh nghiệm, Luật Dương Gia cung cấp dịch vụ thành lập công ty cổ phần trọn gói. Cam kết hỗ trợ nhanh chóng, đúng pháp luật và tiết kiệm tối đa thời gian và chi phí cho khách hàng.

CÔNG TY LUẬT TNHH DƯƠNG GIA

Trụ sở chính: 89 Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, Hà Nội.

Chi nhánh Đà Nẵng: 141 Diệp Minh Châu, phường Hoà Xuân, Đà Nẵng.

Chi nhánh TPHCM: 161A Đào Duy Anh, phường Đức Nhuận, TPHCM.

Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900.6586

Số điện thoại Luật sư: 058.7999997

Email: luatsu@luatduonggia.vn

1. Điều kiện để thành lập công ty cổ phần:

Để thành lập công ty cổ phần theo quy định của pháp luật Việt Nam, cá nhân, tổ chức cần đáp ứng một số điều kiện cơ bản liên quan đến chủ thể thành lập, tên doanh nghiệp, vốn điều lệ và ngành nghề kinh doanh… Việc đáp ứng đầy đủ các điều kiện này sẽ giúp doanh nghiệp thuận lợi trong quá trình đăng ký thành lập cũng như hạn chế các rủi ro pháp lý phát sinh trong quá trình hoạt động.

a. Điều kiện về chủ thể thành lập công ty cổ phần:

  • Theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 111 Luật Doanh nghiệp 2020, công ty cổ phần phải có tối thiểu 03 cổ đông sáng lập và không hạn chế số lượng cổ đông tối đa. Đây là đặc điểm cơ bản để phân biệt công ty cổ phần với các loại hình doanh nghiệp khác như công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc doanh nghiệp tư nhân.
  • Cổ đông của công ty cổ phần có thể là cá nhân hoặc tổ chức trong nước, tổ chức, cá nhân nước ngoài nếu đáp ứng điều kiện theo quy định của pháp luật Việt Nam. Mỗi cổ đông sẽ sở hữu số lượng cổ phần tương ứng với phần vốn góp hoặc số cổ phần đăng ký mua trong công ty.
  • Ngoài ra, người thành lập và quản lý doanh nghiệp không thuộc các trường hợp bị cấm thành lập, quản lý doanh nghiệp theo quy định tại Điều 17 Luật Doanh nghiệp 2020.

b. Điều kiện về tên công ty cổ phần:

  • Tên doanh nghiệp là một trong những nội dung bắt buộc khi đăng ký thành lập công ty và phải được đặt đúng theo quy định của Luật Doanh nghiệp.
  • Tên riêng được viết bằng các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt, các chữ F, J, Z, W, chữ số và ký hiệu. Tên doanh nghiệp phải được gắn tại trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp. Tên doanh nghiệp phải được in hoặc viết trên các giấy tờ giao dịch, hồ sơ tài liệu và ấn phẩm do doanh nghiệp phát hành.
  • Bên cạnh đó, tên doanh nghiệp không được sử dụng từ ngữ, ký hiệu vi phạm truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức, thuần phong mỹ tục của dân tộc; không được sử dụng tên của cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân hoặc tổ chức chính trị, xã hội khi chưa được chấp thuận.
  • Trước khi đăng ký thành lập công ty, cá nhân, tổ chức nên tra cứu tên doanh nghiệp trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp để hạn chế rủi ro hồ sơ bị từ chối do trùng hoặc gây nhầm lẫn tên doanh nghiệp.

c. Điều kiện về vốn điều lệ:

  • Vốn điều lệ của công ty cổ phần là tổng mệnh giá cổ phần đã bán hoặc được các cổ đông đăng ký mua khi thành lập doanh nghiệp. Đây là cơ sở xác định tỷ lệ sở hữu cổ phần, quyền và nghĩa vụ của các cổ đông trong công ty.
  • Hiện nay, pháp luật không quy định mức vốn điều lệ tối thiểu khi thành lập công ty cổ phần đối với đa số ngành nghề kinh doanh thông thường. Doanh nghiệp có quyền tự quyết định mức vốn điều lệ phù hợp với nhu cầu hoạt động, quy mô kinh doanh và khả năng tài chính của các cổ đông.
  • Tuy nhiên, đối với một số ngành nghề kinh doanh có điều kiện về vốn pháp định hoặc yêu cầu ký quỹ như: kinh doanh bất động sản, ngân hàng, bảo hiểm, dịch vụ việc làm, giáo dục… thì doanh nghiệp phải đáp ứng mức vốn tối thiểu theo quy định của pháp luật chuyên ngành.
  • Ngoài ra, các cổ đông sáng lập phải góp đủ số cổ phần đã đăng ký mua trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, trừ trường hợp điều lệ công ty hoặc pháp luật chuyên ngành có quy định khác (Điều 113 Luật Doanh nghiệp 2020).
Xem thêm:  Dịch vụ chấm dứt hoạt động địa điểm kinh doanh

d. Điều kiện về ngành, nghề kinh doanh:

  • Khi đăng ký thành lập công ty cổ phần, doanh nghiệp phải xác định và đăng ký ngành nghề kinh doanh phù hợp theo quy định của pháp luật.
  • Theo quy định hiện hành, doanh nghiệp lựa chọn ngành kinh tế cấp 04 trong Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định 36/2025/QĐ-TTg để ghi nhận trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp.
  • Đối với các ngành nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện, sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, công ty còn phải đáp ứng thêm các điều kiện pháp lý liên quan như: Giấy phép con, chứng chỉ hành nghề, vốn pháp định, điều kiện cơ sở vật chất hoặc điều kiện về nhân sự theo quy định của pháp luật chuyên ngành trước khi chính thức hoạt động kinh doanh.

  • Gọi ngay 0912.196568 để sử dụng dịch vụ thành lập công ty cổ phần!
  • Hoặc kết nối Zalo (0912196568) để tư vấn thành lập công ty cổ phần!

2. Thành phần hồ sơ thành lập công ty cổ phần:

Theo Điều 22 Luật Doanh nghiệp 2020, thành phần hồ sơ đăng ký công ty cổ phần bao gồm:

  • Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp;
  • Điều lệ công ty; 
  • Danh sách cổ đông sáng lập; 
  • Danh sách cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài;
  • Bản sao các giấy tờ sau đây:
    • Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân, người đại diện theo pháp luật;
    • Giấy tờ pháp lý của tổ chức đối với cổ đông là tổ chức và văn bản cử người đại diện theo ủy quyền; giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo ủy quyền của cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức. Đối với cổ đông là tổ chức nước ngoài thì bản sao giấy tờ pháp lý của tổ chức phải được hợp pháp hóa lãnh sự; 
    • Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của Luật Đầu tư.

3. Quy trình thực hiện thủ tục thành lập công ty cổ phần:

Theo quy định hiện hành, thủ tục thành lập công ty cổ phần được thực hiện tại Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính. Người thành lập doanh nghiệp có thể lựa chọn hình thức nộp hồ sơ trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính hoặc đăng ký qua mạng điện tử trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

a. Trường hợp đăng ký trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính:

  • Đối với hình thức nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua bưu chính, người thành lập doanh nghiệp chuẩn bị đầy đủ hồ sơ đăng ký thành lập công ty cổ phần theo quy định và nộp tại Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Tài chính nơi công ty dự kiến đặt trụ sở chính;
  • Sau khi tiếp nhận hồ sơ, Cơ quan đăng ký kinh doanh sẽ xem xét tính hợp lệ của hồ sơ trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ;
  • Trường hợp hồ sơ hợp lệ, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho công ty cổ phần. Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, cơ quan đăng ký kinh doanh gửi thông báo bằng văn bản yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ. Trường hợp từ chối cấp đăng ký doanh nghiệp, cơ quan đăng ký kinh doanh phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do từ chối.

b. Trường hợp đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử:

Hiện nay, việc đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử được nhiều cá nhân, tổ chức lựa chọn do thuận tiện, nhanh chóng và tiết kiệm thời gian thực hiện thủ tục hành chính.

  • Người nộp hồ sơ đăng nhập vào Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp bằng tài khoản định danh điện tử để thực hiện kê khai thông tin doanh nghiệp, tải hồ sơ điện tử, ký số hoặc xác thực hồ sơ và thực hiện nộp phí, lệ phí theo quy trình trực tuyến. Đối với trường hợp thực hiện thủ tục theo hình thức ủy quyền, cả người ủy quyền và người được ủy quyền đều phải thực hiện xác thực điện tử theo quy định;
  • Sau khi hoàn tất việc nộp hồ sơ, hệ thống sẽ gửi Giấy tiếp nhận hồ sơ và thông báo hẹn trả kết quả điện tử cho người nộp hồ sơ;
  • Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh sẽ tiến hành xem xét hồ sơ: Nếu hồ sơ đáp ứng đầy đủ điều kiện theo quy định, doanh nghiệp sẽ được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và thông báo kết quả qua hệ thống điện tử. Nếu hồ sơ chưa hợp lệ, cơ quan đăng ký kinh doanh sẽ gửi thông báo điện tử yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ;
  • Người nộp hồ sơ có thể theo dõi và tra cứu toàn bộ quá trình xử lý hồ sơ thông qua Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
Xem thêm:  Dịch vụ tạm ngừng hoạt động kinh doanh trọn gói

  • Gọi ngay 0912.196568 để sử dụng dịch vụ thành lập công ty cổ phần!
  • Hoặc kết nối Zalo (0912196568) để tư vấn thành lập công ty cổ phần!

4. Dịch vụ thành lập công ty cổ phần trọn gói nhanh nhất:

Công ty cổ phần là một trong những loại hình doanh nghiệp phổ biến và có nhiều ưu điểm trong quá trình hoạt động kinh doanh, đặc biệt phù hợp với các doanh nghiệp có nhu cầu huy động vốn, mở rộng quy mô và phát triển lâu dài. Với cơ chế linh hoạt trong việc chuyển nhượng cổ phần, khả năng huy động vốn từ nhiều cổ đông và mô hình quản trị chuyên nghiệp, công ty cổ phần đang là lựa chọn của nhiều cá nhân, tổ chức và nhà đầu tư hiện nay.

Tuy nhiên, để thành lập công ty cổ phần đúng quy định pháp luật, doanh nghiệp cần chuẩn bị hồ sơ đầy đủ, lựa chọn ngành nghề kinh doanh phù hợp, xác định cơ cấu cổ đông, vốn điều lệ và xây dựng điều lệ công ty chặt chẽ ngay từ đầu. Thực tế cho thấy, nhiều doanh nghiệp gặp khó khăn do hồ sơ kê khai chưa chính xác, lựa chọn sai ngành nghề hoặc chưa nắm rõ các quy định liên quan đến quản trị nội bộ, thuế và nghĩa vụ pháp lý sau khi thành lập.

Với nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực tư vấn doanh nghiệp, Công ty Luật Dương Gia cung cấp dịch vụ thành lập công ty cổ phần trọn gói nhanh chóng, hỗ trợ khách hàng thực hiện toàn bộ thủ tục từ khâu tư vấn đến khi doanh nghiệp chính thức đi vào hoạt động.

Khi sử dụng dịch vụ tại Luật Dương Gia, khách hàng sẽ được hỗ trợ:

  • Tư vấn lựa chọn mô hình hoạt động phù hợp;
  • Tư vấn đặt tên công ty đúng quy định, hạn chế trùng lặp;
  • Tư vấn ngành nghề kinh doanh và điều kiện kinh doanh liên quan;
  • Tư vấn vốn điều lệ, tỷ lệ góp vốn giữa các cổ đông; Soạn thảo toàn bộ hồ sơ thành lập công ty cổ phần;
  • Đại diện khách hàng nộp hồ sơ và làm việc với cơ quan đăng ký kinh doanh;
  • Hỗ trợ khắc dấu, công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp; 
  • Hỗ trợ đăng ký thuế, hóa đơn điện tử, chữ ký số và các thủ tục sau thành lập khác.

Luật Dương Gia cam kết hỗ trợ khách hàng thực hiện thủ tục nhanh chóng, đúng quy định pháp luật, tiết kiệm tối đa thời gian và chi phí. Với đội ngũ luật sư và chuyên viên pháp lý giàu kinh nghiệm, chúng tôi luôn đồng hành cùng doanh nghiệp ngay từ giai đoạn khởi đầu để giúp khách hàng yên tâm tập trung phát triển hoạt động kinh doanh.

5. Một số câu hỏi thường gặp khi thành lập công ty cổ phần:

Đối với những cá nhân, tổ chức lần đầu khởi nghiệp hoặc có nhu cầu mở rộng hoạt động kinh doanh theo mô hình nhiều cổ đông góp vốn, việc thành lập công ty cổ phần thường đi kèm với nhiều vấn đề pháp lý cần tìm hiểu. Dưới đây là một số câu hỏi mà Luật Dương Gia thường xuyên nhận được từ khách hàng trong quá trình tư vấn thành lập công ty cổ phần:

Xem thêm:  Dịch vụ thành lập địa điểm kinh doanh công ty trọn gói

5.1. Dịch vụ thành lập công ty cổ phần trọn gói bao gồm những gì?

Khi sử dụng dịch vụ thành lập công ty cổ phần tại Công ty Luật Dương Gia, khách hàng sẽ được hỗ trợ toàn diện từ khâu tư vấn đến khi doanh nghiệp chính thức đi vào hoạt động. Dịch vụ của chúng tôi bao gồm:

  • Tư vấn lựa chọn mô hình tổ chức công ty cổ phần phù hợp;
  • Tư vấn đặt tên công ty đúng quy định pháp luật;
  • Tư vấn ngành nghề kinh doanh, vốn điều lệ và cơ cấu cổ đông;
  • Soạn thảo điều lệ công ty và toàn bộ hồ sơ đăng ký doanh nghiệp; 
  • Đại diện khách hàng nộp hồ sơ và làm việc với cơ quan đăng ký kinh doanh;
  • Nhận và bàn giao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;
  • Hỗ trợ khắc dấu công ty; Hỗ trợ công bố thông tin doanh nghiệp;
  • Hỗ trợ đăng ký chữ ký số, hóa đơn điện tử; 
  • Tư vấn các thủ tục pháp lý và thuế sau khi thành lập.

Luật Dương Gia cam kết hỗ trợ nhanh chóng, đúng quy định pháp luật và hạn chế tối đa các rủi ro pháp lý trong quá trình thành lập doanh nghiệp.

5.2. Thành lập công ty cổ phần cần bao nhiêu cổ đông?

  • Theo quy định của Luật Doanh nghiệp hiện hành, công ty cổ phần phải có tối thiểu 03 cổ đông sáng lập và không hạn chế số lượng cổ đông tối đa.
  • Cổ đông có thể là cá nhân hoặc tổ chức. Các cổ đông sẽ cùng góp vốn để thành lập doanh nghiệp và sở hữu cổ phần tương ứng với tỷ lệ vốn góp trong công ty.
  • Loại hình công ty cổ phần đặc biệt phù hợp với các doanh nghiệp có nhu cầu huy động vốn linh hoạt hoặc định hướng phát triển quy mô lớn trong tương lai.

5.3. Thành lập công ty cổ phần cần bao nhiêu vốn điều lệ?

  • Hiện nay, pháp luật không quy định mức vốn điều lệ tối thiểu đối với đa số ngành nghề kinh doanh thông thường. Doanh nghiệp có thể tự quyết định mức vốn điều lệ phù hợp với quy mô hoạt động và khả năng tài chính của các cổ đông.
  • Tuy nhiên, đối với một số ngành nghề kinh doanh có điều kiện về vốn pháp định như: bất động sản, ngân hàng, bảo hiểm, dịch vụ việc làm… thì doanh nghiệp phải đáp ứng mức vốn tối thiểu theo quy định pháp luật chuyên ngành.
  • Ngoài ra, vốn điều lệ cũng ảnh hưởng đến mức lệ phí môn bài mà doanh nghiệp phải nộp hằng năm. Vì vậy, các cổ đông nên cân nhắc lựa chọn mức vốn phù hợp với nhu cầu hoạt động thực tế.

5.4. Công ty cổ phần có bắt buộc phải góp đủ vốn ngay sau khi thành lập không?

  • Sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, các cổ đông sáng lập phải góp đủ số vốn đã cam kết trong thời hạn 90 ngày, trừ trường hợp điều lệ công ty hoặc pháp luật chuyên ngành có quy định khác (Mục 1).
  • Việc không góp đủ vốn đúng thời hạn có thể dẫn đến trách nhiệm pháp lý đối với cổ đông chưa góp đủ vốn và doanh nghiệp phải thực hiện thủ tục điều chỉnh vốn điều lệ theo quy định của pháp luật.

5.5. Thành lập công ty cổ phần có cần bằng cấp hay chứng chỉ hành nghề không?

  • Thông thường, việc thành lập công ty cổ phần không yêu cầu cổ đông hoặc người đại diện theo pháp luật phải có bằng cấp chuyên môn.
  • Tuy nhiên, nếu công ty đăng ký kinh doanh các ngành nghề có điều kiện như: môi giới bất động sản, khám chữa bệnh, giáo dục, kế toán, kiểm toán, thiết kế xây dựng… thì doanh nghiệp cần đáp ứng thêm các điều kiện về chứng chỉ hành nghề, bằng cấp hoặc nhân sự chuyên môn tương ứng theo quy định pháp luật.
  • Trong trường hợp khách hàng đăng ký ngành nghề kinh doanh có điều kiện, Luật Dương Gia sẽ hỗ trợ tư vấn đầy đủ các điều kiện pháp lý và thủ tục cần thực hiện sau khi doanh nghiệp được thành lập.

Đội ngũ Luật sư, Chuyên viên của Luật Dương Gia

Luật sư Nguyễn Văn Dương

Luật sư Nguyễn Văn Dương

Luật sư Đỗ Xuân Tựu

Luật sư Đỗ Xuân Tựu

Luật sư Đoàn Văn Ba

Luật sư Đoàn Văn Ba

Luật sư Đinh Thuỳ Dung

Luật sư Đinh Thuỳ Dung

Luật sư Vũ Thị Mai

Luật sư Vũ Thị Mai

Luật sư Nguyễn Đức Thắng

Luật sư Nguyễn Đức Thắng

Luật sư Vũ Văn Huân

Luật sư Vũ Văn Huân

Luật sư Nguyễn Hoài Bão

Luật sư Nguyễn Hoài Bão

Luật sư Nguyễn Văn Thư

Luật sư Nguyễn Văn Thư

Luật sư Vũ Văn Hưởng

Luật sư Vũ Văn Hưởng

Luật sư Nguyễn Thị Mỹ Hạnh

Luật sư Nguyễn Thị Mỹ Hạnh

Luật sư Nguyễn Ngọc Anh

Luật sư Nguyễn Ngọc Anh

Trần Thị Minh Hà

Trần Thị Minh Hà

Nguyễn Thị Ngọc Ánh

Nguyễn Thị Ngọc Ánh

Nguyễn Hà Diễm Chi

Nguyễn Hà Diễm Chi

Trần Thị Kiều Trinh

Trần Thị Kiều Trinh

Phan Thanh Nhàn

Phan Thanh Nhàn

Trần Thị Bảo Ngọc

Trần Thị Bảo Ngọc

Gọi luật sư Gọi luật sư Yêu cầu dịch vụ Yêu cầu dịch vụ
Call Zalo