Công chức, viên chức bị án treo có bị buộc thôi việc không?

Án treo là chính sách khoan hồng cho phép người phạm tội được cải tạo ngoài xã hội. Tuy nhiên, đối với công chức, viên chức, những người đang làm việc trong cơ quan Nhà nước, việc bị tuyên án treo đặt ra câu hỏi quan trọng: Họ có bị buộc thôi việc hay vẫn được tiếp tục công tác? Bài viết dưới đây của Luật Dương Gia sẽ phân tích rõ căn cứ pháp lý về vấn đề này.

1. Công chức bị án treo có bị buộc thôi việc không?

Căn cứ khoản 2, khoản 3 Điều 7 Nghị định 112/2020/NĐ-CP quy định về các hình thức xử lý kỷ luật đối với công chứ. Cụ thể như sau:

(1) Các hình thức xử lý kỷ luật áp dụng đối với công chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý:

  • Khiển trách;
  • Cảnh cáo;
  • Hạ bậc lương;
  • Buộc thôi việc.

(2) Các hình thức xử lý kỷ luật áp dụng đối với công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý:

  • Khiển trách;
  • Cảnh cáo;
  • Giáng chức;
  • Cách chức;
  • Buộc thôi việc.

Theo đó, buộc thôi việc được xem là một trong những hình thức xử lý kỷ luật công chức.

Buộc thôi việc được biết đến là hình thức xử lý kỉ luật nặng nhất đối với cán bộ, công chức… Quyết định này không cho cán bộ, công chức tiếp tục làm việc trong cơ quan nhà nước do vi phạm kỉ luật lao động, do cố ý hay thiếu tinh thần trách nhiệm. Việc áp dụng hình thức này phải được người có thẩm quyền ra quyết định theo đúng trình tự, thủ tục nếu nằm trong các trường hợp đã được pháp luật quy định.

Căn cứ theo quy định tại Điều 13 Nghị định 112/2020/NĐ-CP có ghi nhận về nội dung áp dụng hình thức kỷ luật buộc thôi việc đối với công chức. Theo đó, hình thức kỷ luật buộc thôi việc áp dụng đối với công chức có hành vi vi phạm thuộc một trong các trường hợp sau đây:

  • Đã bị xử lý kỷ luật bằng hình thức cách chức đối với công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý hoặc hạ bậc lương đối với công chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý mà tái phạm;
  • Có hành vi vi phạm lần đầu, gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng thuộc một trong các trường hợp quy định tại Điều 8 Nghị định 112/2020/NĐ-CP;
  • Sử dụng văn bằng, chứng chỉ, giấy chứng nhận, xác nhận giả hoặc không hợp pháp để được tuyển dụng vào cơ quan, tổ chức, đơn vị;
  • Nghiện ma túy; đối với trường hợp này phải có kết luận của cơ sở y tế hoặc thông báo của cơ quan có thẩm quyền;
  • Ngoài quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều 13 Nghị định 112/2020/NĐ-CP, hình thức kỷ luật buộc thôi việc còn được áp dụng đối với công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý có hành vi vi phạm lần đầu, gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 9 Nghị định 112/2020/NĐ-CP.
Xem thêm:  Một số điểm cần lưu ý với người đang chấp hành án treo

Như vậy: Trường hợp công chức bị tuyên phạt tù nhưng được hưởng án treo và trong thời gian chấp hành án không vi phạm đến mức bị xử lý kỷ luật buộc thôi việc thì KHÔNG thuộc trường hợp bị buộc thôi việc theo quy định đối với công chức.

  • Gọi ngay: 1900.6586 để được Luật sư tư vấn pháp luật hình sự trực tuyến!
  • Hoặc liên hệ Hotline: 058.7999997 để được sử dụng dịch vụ Luật sư hình sự!

2. Viên chức bị án treo có bị buộc thôi việc không?

Việc áp dụng hình thức kỷ luật buộc thôi việc có thể được áp dụng đối với cá nhân là viên chức, cụ thể tại Điều 57 Văn bản hợp nhất 26/VBHN-VPQH 2019 Luật Viên chức có ghi nhận những nội dung sau:

  • Viên chức bị Tòa án kết án phạt tù mà không được hưởng án treo hoặc bị Tòa án kết án về hành vi tham nhũng thì bị buộc thôi việc, kể từ ngày bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật.
  • Viên chức quản lý bị Tòa án tuyên phạm tội thì đương nhiên thôi giữ chức vụ quản lý, kể từ ngày bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật.

Đồng thời, căn cứ Điều 19 Nghị định 112/2020/NĐ-CP quy định áp dụng hình thức kỷ luật buộc thôi việc đối với viên chức. Theo đó, hình thức kỷ luật buộc thôi việc áp dụng đối với viên chức có hành vi vi phạm thuộc một trong các trường hợp sau đây:

  • Đã bị xử lý kỷ luật bằng hình thức cách chức đối với viên chức quản lý hoặc cảnh cáo đối với viên chức không giữ chức vụ quản lý mà tái phạm;
  • Có hành vi vi phạm lần đầu, gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng thuộc một trong các trường hợp quy định tại Điều 16 Nghị định 112/2020/NĐ-CP; 
  • Viên chức quản lý có hành vi vi phạm lần đầu, gây hậu quả rất nghiêm trọng hoặc đặc biệt nghiêm trọng thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 17 Nghị định 112/2020/NĐ-CP;
  • Sử dụng văn bằng, chứng chỉ, giấy chứng nhận, xác nhận giả hoặc không hợp pháp để được tuyển dụng vào cơ quan, tổ chức, đơn vị; 
  • Nghiện ma túy; đối với trường hợp này phải có xác nhận của cơ sở y tế hoặc thông báo của cơ quan có thẩm quyền.
Xem thêm:  Mẫu đơn xin giảm án treo, xin rút ngắn thời gian thử thách

Như vậy, pháp luật quy định viên chức bị phạt tù nhưng hưởng án treo KHÔNG thuộc trường hợp bị buộc thôi việc.

3. Khi nào công chức, viên chức bị phạt tù nhưng được hưởng án treo?

Căn cứ Điều 65 Bộ luật Hình sự 2015 quy định về án treo, cụ thể như sau:

  • Khi xử phạt tù không quá 03 năm, căn cứ vào nhân thân của người phạm tội và các tình tiết giảm nhẹ, nếu xét thấy không cần phải bắt chấp hành hình phạt tù, thì Tòa án cho hưởng án treo và ấn định thời gian thử thách từ 01 năm đến 05 năm và thực hiện các nghĩa vụ trong thời gian thử thách theo quy định của Luật thi hành án hình sự.
  • Trong thời gian thử thách, Tòa án giao người được hưởng án treo cho cơ quan, tổ chức nơi người đó làm việc hoặc chính quyền địa phương nơi người đó cư trú để giám sát, giáo dục. Gia đình người bị kết án có trách nhiệm phối hợp với cơ quan, tổ chức, chính quyền địa phương trong việc giám sát, giáo dục người đó.
  • Tòa án có thể quyết định áp dụng đối với người được hưởng án treo hình phạt bổ sung nếu trong điều luật áp dụng có quy định hình phạt này.
  • Người được hưởng án treo đã chấp hành được một phần hai thời gian thử thách và có nhiều tiến bộ thì theo đề nghị của cơ quan, tổ chức có trách nhiệm giám sát, giáo dục, Tòa án có thể quyết định rút ngắn thời gian thử thách.
  • Trong thời gian thử thách, nếu người được hưởng án treo cố ý vi phạm nghĩa vụ theo quy định của Luật thi hành án hình sự 02 lần trở lên, thì Tòa án có thể quyết định buộc người đó phải chấp hành hình phạt tù của bản án đã cho hưởng án treo. Trường hợp thực hiện hành vi phạm tội mới thì Tòa án buộc người đó phải chấp hành hình phạt của bản án trước và tổng hợp với hình phạt của bản án mới theo quy định tại Điều 56 của Bộ luật này.

Như vậy bản chất của án treo là biện pháp miễn chấp hành hình phạt tù có điều kiện. Công chức được hưởng án treo khi bị xử phạt tù với mức không quá 03 năm trong những trường hợp tòa án căn cứ vào nhân thân của người phạm tội và các tình tiết giảm nhẹ xét thấy không cần phải buộc họ chấp hành hình phạt tù.

Cụ thể hơn, để được Tòa án xem xét cho hưởng án treo, công chức hoặc viên chức phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện luật định được hướng dẫn chi tiết tại Điều 2 Nghị quyết số 02/2018/NQ-HĐTP ngày 15/5/2018 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao. Bao gồm:

  • Bị xử phạt tù không quá 03 năm: Đây là điều kiện tiên quyết. Nếu mức hình phạt tù vượt quá 03 năm thì không được xem xét cho hưởng án treo, dù có nhiều tình tiết giảm nhẹ.
  • Có nhân thân tốt: Người phạm tội được coi là có nhân thân tốt nếu ngoài lần phạm tội này, họ luôn chấp hành đúng chính sách, pháp luật của Nhà nước, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ công dân tại nơi cư trú và nơi làm việc, có lối sống lành mạnh; đồng thời được chính quyền địa phương hoặc cơ quan, tổ chức nơi làm việc xác nhận.
  • Có từ 02 tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự trở lên: Trong đó có ít nhất 01 tình tiết giảm nhẹ quy định tại khoản 1 Điều 51 Bộ luật Hình sự và không có tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự quy định tại khoản 1 Điều 52 Bộ luật Hình sự. Trường hợp người phạm tội có tình tiết tăng nặng thì số tình tiết giảm nhẹ phải nhiều hơn số tình tiết tăng nặng ít nhất 02 tình tiết, trong đó vẫn phải có ít nhất 01 tình tiết giảm nhẹ theo khoản 1 Điều 51 Bộ luật Hình sự.
  • Có nơi cư trú rõ ràng hoặc nơi làm việc ổn định để cơ quan, tổ chức có thẩm quyền thực hiện việc giám sát, giáo dục trong thời gian thử thách án treo.
  • Xét thấy không cần thiết phải bắt chấp hành hình phạt tù: Tòa án chỉ cho hưởng án treo khi người phạm tội có khả năng tự cải tạo, việc cho hưởng án treo không gây nguy hiểm cho xã hội, không ảnh hưởng xấu đến an ninh trật tự, an toàn xã hội và bảo đảm mục đích răn đe, giáo dục.
Xem thêm:  Quy định về rút ngắn thời gian thử thách án treo mới nhất

Khi quyết định cho hưởng án treo, Tòa án phải ấn định thời gian thử thách bằng 02 lần mức hình phạt tù nhưng không dưới 01 năm và không quá 05 năm theo quy định tại khoản 1 Điều 65 Bộ luật Hình sự năm 2015.

Ngoài ra, trong thời gian thử thách, nếu người được hưởng án treo cố ý vi phạm nghĩa vụ theo Luật Thi hành án hình sự từ 02 lần trở lên, Tòa án có thể hủy án treo và buộc người đó chấp hành hình phạt tù của bản án đã cho hưởng án treo.

Đội ngũ Luật sư, Chuyên viên của Luật Dương Gia

Luật sư Nguyễn Văn Dương

Luật sư Nguyễn Văn Dương

Luật sư Đỗ Xuân Tựu

Luật sư Đỗ Xuân Tựu

Luật sư Đoàn Văn Ba

Luật sư Đoàn Văn Ba

Luật sư Đinh Thuỳ Dung

Luật sư Đinh Thuỳ Dung

Luật sư Vũ Thị Mai

Luật sư Vũ Thị Mai

Luật sư Nguyễn Đức Thắng

Luật sư Nguyễn Đức Thắng

Luật sư Vũ Văn Huân

Luật sư Vũ Văn Huân

Luật sư Nguyễn Hoài Bão

Luật sư Nguyễn Hoài Bão

Luật sư Nguyễn Văn Thư

Luật sư Nguyễn Văn Thư

Luật sư Vũ Văn Hưởng

Luật sư Vũ Văn Hưởng

Luật sư Nguyễn Thị Mỹ Hạnh

Luật sư Nguyễn Thị Mỹ Hạnh

Luật sư Nguyễn Ngọc Anh

Luật sư Nguyễn Ngọc Anh

Trần Thị Minh Hà

Trần Thị Minh Hà

Nguyễn Thị Ngọc Ánh

Nguyễn Thị Ngọc Ánh

Nguyễn Hà Diễm Chi

Nguyễn Hà Diễm Chi

Trần Thị Kiều Trinh

Trần Thị Kiều Trinh

Phan Thanh Nhàn

Phan Thanh Nhàn

Trần Thị Bảo Ngọc

Trần Thị Bảo Ngọc

Gọi luật sư Gọi luật sư Yêu cầu dịch vụ Yêu cầu dịch vụ