Người nước ngoài trong quá trình cư trú tại Việt Nam thường băn khoăn về lệ phí khi gia hạn thẻ tạm trú cũng như thời gian thẻ sau gia hạn được kéo dài bao lâu. Việc nắm rõ các mốc thời hạn và mức lệ phí theo quy định hiện hành giúp đương sự chủ động kế hoạch đi lại, làm việc với cơ quan quản lý xuất nhập cảnh và tránh tình trạng cư trú bị gián đoạn. Vậy: Lệ phí gia hạn thẻ tạm trú? Và thời gian gia hạn được bao lâu?
1. Lệ phí gia hạn thẻ tạm trú hết bao nhiêu?
Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 25/2021/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, cư trú tại Việt Nam (phí cấp thị thực và các giấy tờ khác có giá trị xuất cảnh, nhập cảnh, cư trú cho người nước ngoài). Lệ phí gia hạn thẻ tạm trú được quy định cụ thể như sau:
(1) Đối với trường hợp gia hạn thẻ tạm trú: Mức thu là 10 USD/lần.
(2) Với trường hợp cấp thẻ tạm trú:
- Có thời hạn không quá 02 năm: Mức thu là 145 USD/thẻ;
- Có thời hạn từ trên 02 năm đến 05 năm: Mức thu là 155 USD/thẻ;
- Có thời hạn từ trên 05 năm đến 10 năm: Mức thu là 165 USD/thẻ.
2. Thời gian gia hạn thẻ tạm trú được bao lâu?
Thời hạn tạm trú được gia hạn và thời hạn thị thực mới được cấp (nếu có) sẽ có thời hạn không quá 12 tháng (ngắn hơn hộ chiếu của người nước ngoài ít nhất 30 ngày nếu như việc gia hạn này phù hợp với mục đích nhập cảnh và đề nghị của cơ quan, tổ chức mời, bảo lãnh).
Trong trường hợp người nước ngoài vào Việt Nam thăm thành viên cơ quan đại diện nước ngoài tại Việt Nam thì thời hạn tạm trú được gia hạn và thị thực mới được cấp (nếu có) phù hợp theo quy định tại điểm b Khoản 3 của Điều 5 Thông tư 04/2016/TT-BNG và phù hợp với thời hạn chứng minh thư của thành viên cơ quan đại diện nước ngoài tại Việt Nam do Cục Lễ tân Nhà nước hoặc Sở Ngoại vụ cấp.

- Gọi ngay: 1900.6586 để được Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua điện thoại!
- Hoặc liên hệ Hotline: 058.7999997 để được yêu cầu sử dụng dịch vụ Luật sư!
3. Khi nào phải thực hiện gia hạn thời gian của thẻ tạm trú?
Theo khoản 13 Điều 3 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2014: Thẻ tạm trú là loại giấy tờ do cơ quan quản lý xuất nhập cảnh hoặc cơ quan có thẩm quyền của Bộ Ngoại giao cấp cho người nước ngoài được phép cư trú có thời hạn tại Việt Nam và có giá trị thay thị thực.
Theo đó, thẻ tạm trú được xem như là thay thế visa, do đó, nếu 2 mẹ con này đã có thẻ tạm trú rồi thì được cầm theo thẻ tạm trú để xuất cảnh và nhập cảnh vào Việt Nam, khi về Việt Nam thì vẫn sử dụng thẻ tạm trú này (nếu còn hiệu lực).
Về vấn đề gia hạn tạm trú, Điều 35 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2014:
- Người nước ngoài đang tạm trú tại Việt Nam có nhu cầu gia hạn tạm trú phải đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân mời, bảo lãnh làm thủ tục tại cơ quan quản lý xuất nhập cảnh hoặc cơ quan có thẩm quyền của Bộ Ngoại giao.
- Cơ quan, tổ chức, cá nhân mời, bảo lãnh quy định tại khoản 1 Điều này trực tiếp gửi văn bản đề nghị gia hạn tạm trú kèm theo hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế của người nước ngoài tại cơ quan có thẩm quyền của Bộ Ngoại giao đối với các trường hợp quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 8 của Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2014; tại cơ quan quản lý xuất nhập cảnh đối với các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 16 củ.a Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2014
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan quản lý xuất nhập cảnh hoặc cơ quan có thẩm quyền của Bộ Ngoại giao xem xét gia hạn tạm trú.
Như vậy, pháp luật hiện hành không đặt ra yêu cầu bắt buộc phải nộp hồ sơ gia hạn thẻ tạm trú trước 01 tháng, 02 tháng… hay vài tháng. Tuy nhiên, để tránh rủi ro bị xử phạt do sử dụng thẻ tạm trú đã hết hạn, người bảo lãnh và người nước ngoài cần chủ động thực hiện thủ tục gia hạn trước ít nhất 05 ngày làm việc so với ngày thẻ hết hiệu lực. Việc nộp hồ sơ trong khoảng thời gian tối thiểu này giúp cơ quan xuất nhập cảnh kịp thời thụ lý, bảo đảm tình trạng cư trú của đương sự luôn liên tục và nằm trong giới hạn hợp pháp.
4. Sử dụng thẻ tạm trú quá hạn nhưng không xin gia hạn thì bị phạt thế nào?
Khoản 3 Điều 18 Nghị định 144/2021/NĐ-CP quy định về vi phạm các quy định về xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, cư trú và đi lại. Cụ thể, phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:
- Qua lại biên giới quốc gia mà không làm thủ tục xuất cảnh, nhập cảnh theo quy định của pháp luật;
- Hủy hoại, tẩy, xóa, sửa chữa hoặc làm sai lệch hình thức, nội dung ghi trong hộ chiếu, giấy thông hành, giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế; giấy tờ cấp cho người nước ngoài nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú tại Việt Nam hoặc thẻ ABTC;
- Tặng, cho, thuê, cho thuê, cầm cố, nhận cầm cố hộ chiếu, giấy thông hành, giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế; giấy tờ cấp cho người nước ngoài nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú tại Việt Nam hoặc thẻ ABTC;
- Cho người khác sử dụng hộ chiếu, giấy thông hành, giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế; giấy tờ cấp cho người nước ngoài nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú tại Việt Nam hoặc thẻ ABTC để thực hiện hành vi trái quy định của pháp luật;
- Sử dụng hộ chiếu, giấy thông hành, giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế; giấy tờ cấp cho người nước ngoài nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú tại Việt Nam hoặc thẻ ABTC của người khác để nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú hoặc để thực hiện hành vi vi phạm pháp luật khác;
- Người nước ngoài sử dụng chứng nhận tạm trú, gia hạn tạm trú, thẻ tạm trú, không cấp đổi thẻ thường trú ở Việt Nam quá thời hạn từ 16 ngày đến dưới 30 ngày mà không được cơ quan có thẩm quyền cho phép;
- Người nước ngoài đã được cấp thẻ thường trú mà thay đổi địa chỉ nhưng không khai báo để thực hiện việc cấp đổi lại; người nước ngoài nhập cảnh vào khu kinh tế cửa khẩu, khu kinh tế ven biển theo diện miễn thị thực đi đến địa điểm khác của Việt Nam mà không có thị thực Việt Nam theo quy định của pháp luật;
- Cơ sở lưu trú du lịch là khách sạn không thực hiện nối mạng internet hoặc mạng máy tính với cơ quan quản lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương để truyền thông tin khai báo tạm trú của người nước ngoài;
- Cơ sở lưu trú cho người nước ngoài tạm trú qua đêm nhưng không khai báo tạm trú hoặc không cập nhật thông tin khai báo tạm trú theo quy định; người nước ngoài không cung cấp hoặc cung cấp thông tin sai sự thật cho cơ sở lưu trú để thực hiện khai báo tạm trú theo quy định của pháp luật.
Trường hợp người nước ngoài tiếp tục sử dụng thẻ tạm trú đã hết hạn và để tình trạng quá hạn từ 16 ngày đến dưới 30 ngày mà không được cơ quan có thẩm quyền cho phép thì sẽ bị xử phạt hành chính với mức tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng. Đây là chế tài áp dụng trực tiếp đối với cá nhân vi phạm nhằm bảo đảm nguyên tắc mọi hoạt động cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam phải luôn được duy trì trong giới hạn thời hạn ghi nhận trên thẻ.
Đối với tổ chức có cùng hành vi để người nước ngoài sử dụng thẻ tạm trú quá hạn hoặc không thực hiện thủ tục gia hạn theo quy định, pháp luật quy định mức phạt gấp hai lần so với cá nhân. Số tiền phạt sẽ dao động từ 6.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng (khoản 2 Điều 4 Nghị định 144/2021/NĐ-CP). Việc tăng nặng chế tài đối với tổ chức xuất phát từ trách nhiệm quản lý của cơ quan, doanh nghiệp trong cơ chế bảo lãnh và sử dụng lao động nước ngoài.
Bên cạnh đó, cá nhân người nước ngoài vi phạm còn có thể phải chịu hậu quả pháp lý nghiêm khắc hơn. Cơ quan có thẩm quyền được quyền áp dụng biện pháp trục xuất (điểm b khoản 8 Điều 18 Nghị định 144/2021/NĐ-CP) khi xét thấy việc quá hạn cư trú ảnh hưởng đến quản lý nhà nước về xuất nhập cảnh. Chế tài này thể hiện rõ tính ràng buộc của pháp luật Việt Nam, yêu cầu người nước ngoài và đơn vị bảo lãnh phải chủ động gia hạn thẻ đúng hạn và tránh để phát sinh tình trạng cư trú bất hợp pháp.
