Việt kiều muốn giữ quốc tịch Việt Nam phải làm thế nào?

Việc giữ quốc tịch Việt Nam không chỉ mang ý nghĩa pháp lý mà còn gắn liền với quyền lợi, tình cảm và mối liên hệ lâu dài của người Việt Nam định cư ở nước ngoài đối với quê hương. Vậy câu hỏi đặt ra: Việt kiều muốn giữ quốc tịch Việt Nam phải làm thế nào?

1. Việt kiều muốn giữ quốc tịch Việt Nam cần đáp ứng điều kiện gì?

Khoản 2 Điều 13 Luật Quốc tịch Việt Nam năm 2008 (sửa đổi năm 2025) quy định:

  • Người Việt Nam định cư ở nước ngoài mà chưa mất quốc tịch Việt Nam theo quy định của pháp luật Việt Nam trước ngày Luật Quốc tịch Việt Nam có hiệu lực thi hành (ngày 01 tháng 7 năm 2009) thì vẫn còn quốc tịch Việt Nam;
  • Người Việt Nam định cư ở nước ngoài chưa mất quốc tịch Việt Nam mà không có giấy tờ chứng minh quốc tịch Việt Nam theo quy định tại Điều 11 của Luật Quốc tịch Việt Nam thì đề nghị với cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài để được xác nhận có quốc tịch Việt Nam.

Như vậy: Việt kiều muốn giữ quốc tịch Việt Nam phải đáp ứng được những điều kiện sau:

  • Chưa bị mất quốc tịch Việt Nam trước ngày 01 tháng 7 năm 2009); 
  • Có giấy tờ chứng minh quốc tịch Việt Nam. Nếu không có giấy tờ chứng minh quốc tịch Việt Nam thìcó quyền đề nghị với cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài để được xác nhận có quốc tịch Việt Nam;
  • Thủ tục xác nhận có quốc tịch Việt Nam được thực hiện theo quy định tại Điều 29 và Điều 30 Nghị định 191/2025/NĐ-CP.

  • Gọi ngay: 1900.6586 để được Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua điện thoại!
  • Hoặc liên hệ Hotline: 058.7999997 để được yêu cầu sử dụng dịch vụ Luật sư!

2. Việt kiều muốn giữ quốc tịch Việt Nam có phải đăng ký giữ quốc tịch không?

Trước đây, ngày 17/10/2014, Thủ tướng Chính phủ đã ký ban hành Nghị định số 97/2014/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 78/2009/NĐ-CP ngày 22/9/2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Quốc tịch Việt Nam.

Theo quy định tại Nghị định số 78/2009/NĐ-CP, người Việt Nam định cư ở nước ngoài chưa mất quốc tịch Việt Nam theo pháp luật Việt Nam trước ngày 01/7/2009 nhưng không có hộ chiếu Việt Nam còn giá trị sử dụng nếu có nguyện vọng tiếp tục giữ quốc tịch Việt Nam thì bắt buộc phải thực hiện thủ tục đăng ký giữ quốc tịch Việt Nam.

Thời hạn đăng ký giữ quốc tịch Việt Nam theo quy định này kết thúc vào ngày 01/7/2014. Sau thời điểm trên, trường hợp không thực hiện đăng ký thì được xác định là đã mất quốc tịch Việt Nam. Nếu có nhu cầu mang quốc tịch Việt Nam trở lại, cá nhân đó phải thực hiện thủ tục xin trở lại quốc tịch Việt Nam theo quy định của pháp luật hiện hành.

Nhằm tháo gỡ vướng mắc và tạo điều kiện thuận lợi hơn cho cộng đồng người Việt Nam định cư ở nước ngoài trong việc xác lập và bảo lưu quốc tịch Việt Nam, đồng thời bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của công dân, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 97/2014/NĐ-CP để sửa đổi, bổ sung các quy định nêu trên.

Theo đó, người Việt Nam định cư ở nước ngoài chưa mất quốc tịch Việt Nam theo pháp luật Việt Nam trước ngày 01/7/2009, dù không có giấy tờ chứng minh quốc tịch Việt Nam nhưng nếu có yêu cầu thì được đăng ký với Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài để được xem xét, xác định có quốc tịch Việt Nam và được cấp hộ chiếu Việt Nam theo đúng trình tự, thủ tục do pháp luật quy định.

Theo Nghị định 97/2014/NĐ-CP sửa đổi (đến nay đã hết hiệu lực), có quy định 04 trường hợp được miễn phí xin nhập, xin trở lại quốc tịch Việt Nam, yêu cầu có quốc tịch Việt Nam, cụ thể:

  • Người có công lao đặc biệt đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xin nhập, xin trở lại quốc tịch Việt Nam;
  • Người thuộc chuẩn nghèo theo quy định của pháp luật;
  • Người không quốc tịch xin nhập quốc tịch Việt Nam theo quy định tại Điều 22 Luật Quốc tịch Việt Nam;
  • Người yêu cầu xác định có quốc tịch Việt Nam mà không yêu cầu cấp hộ chiếu Việt Nam.
Xem thêm:  Hướng dẫn hồ sơ và thủ tục hồi hương dành cho Việt Kiều

Cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự hoặc cơ quan khác được ủy quyền thực hiện chức năng lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài (Cơ quan đại diện), nơi Người yêu cầu xác định quốc tịch đang thường trú, thực hiện tiếp nhận và giải quyết yêu cầu xác định quốc tịch và cấp hộ chiếu Việt Nam.

Trường hợp người yêu cầu xác định quốc tịch cư trú tại quốc gia hoặc vùng lãnh thổ không có Cơ quan đại diện thì nộp hồ sơ tại Cơ quan đại diện kiêm nhiệm hoặc Cơ quan đại diện nào thuận tiện nhất.

Tiếp tục kế thừa quy định này, Luật Quốc tịch Việt Nam năm 2008 (sửa đổi năm 2025) hiện hành có quy định về người có quốc tịch Việt Nam (Điều 13) như sau:

  • Người có quốc tịch Việt Nam bao gồm người đang có quốc tịch Việt Nam cho đến ngày Luật Quốc tịch Việt Nam có hiệu lực và người có quốc tịch Việt Nam theo quy định của Luật Quốc tịch Việt Nam;
  • Người Việt Nam định cư ở nước ngoài mà chưa mất quốc tịch Việt Nam theo quy định của pháp luật Việt Nam trước ngày Luật Quốc tịch Việt Nam có hiệu lực thi hành thì vẫn còn quốc tịch Việt Nam;
  • Người Việt Nam định cư ở nước ngoài chưa mất quốc tịch Việt Nam mà không có giấy tờ chứng minh quốc tịch Việt Nam theo quy định tại Điều 11 của Luật Quốc tịch Việt Nam thì đề nghị với cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài để được xác nhận có quốc tịch Việt Nam;
  • Chính phủ là cơ quan có thẩm quyền quy định trình tự, thủ tục xác nhận có quốc tịch Việt Nam.

Đối chiếu với Điều 11 Luật Quốc tịch Việt Nam năm 2008 (sửa đổi năm 2025) quy định về giấy tờ chứng minh quốc tịch Việt Nam. Một trong các giấy tờ sau đây có giá trị chứng minh người có quốc tịch Việt Nam gồm:

  • Giấy khai sinh. Trường hợp Giấy khai sinh không thể hiện rõ quốc tịch Việt Nam thì phải kèm theo giấy tờ chứng minh quốc tịch Việt Nam của cha mẹ;
  • Giấy chứng minh nhân dân; thẻ Căn cước công dân; thẻ căn cước; căn cước điện tử;
  • Hộ chiếu Việt Nam;
  • Quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam;
  • Quyết định cho trở lại quốc tịch Việt Nam;
  • Quyết định công nhận việc nuôi con nuôi đối với trẻ em là người nước ngoài;
  • Quyết định cho người nước ngoài nhận trẻ em Việt Nam làm con nuôi;
  • Các giấy tờ khác do Chính phủ quy định.

Theo đó, Luật Quốc tịch Việt Nam năm 2008 (sửa đổi năm 2025) hiện nay đã:

  • Bãi bỏ quy định về thời hạn phải đăng ký giữ quốc tịch Việt Nam (đến ngày 01/07/2014);
  • Bãi bỏ quy định người Việt Nam định cư ở nước ngoài mặc nhiên mất quốc tịch nếu không đăng ký giữ quốc tịch. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài sẽ không mất quốc tịch chỉ vì lý do họ không đăng ký giữ quốc tịch Việt Nam;
  • Bổ sung quy định những người đã làm thủ tục đăng ký giữ quốc tịch sẽ được xác định có quốc tịch Việt Nam và được cấp hộ chiếu nếu có nguyện vọng và đáp ứng đủ điều kiện.

Như vậy: Việt Kiều khi muốn giữ quốc tịch Việt Nam KHÔNG cần thực hiện thủ tục đăng ký giữ quốc tịch Việt Nam.

3. Việt kiều giữ quốc tịch Việt Nam có được cấp hộ chiếu Việt Nam không?

Việc được cấp hộ chiếu Việt Nam là hệ quả pháp lý trực tiếp của việc được Nhà nước Việt Nam công nhận có quốc tịch Việt Nam. Đối với Việt kiều, đây không chỉ là vấn đề giấy tờ đi lại mà còn là căn cứ xác lập đầy đủ quyền và nghĩa vụ của công dân Việt Nam theo quy định pháp luật.

3.1. Điều kiện để Việt kiều được cấp hộ chiếu Việt Nam:

Việt kiều được cấp hộ chiếu Việt Nam khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:

  • Được xác định là người có quốc tịch Việt Nam theo quy định của Luật Quốc tịch Việt Nam;
  • Chưa bị mất quốc tịch Việt Nam hoặc đã được cơ quan có thẩm quyền cho phép trở lại quốc tịch Việt Nam;
  • Có đơn đề nghị cấp hộ chiếu Việt Nam theo mẫu;
  • Có giấy tờ nhân thân hợp lệ để xác định danh tính (giấy khai sinh, giấy tờ tùy thân nước ngoài, giấy tờ cư trú…);
  • Không thuộc trường hợp bị tạm hoãn xuất cảnh hoặc chưa được cấp hộ chiếu theo quy định của pháp luật về xuất nhập cảnh.
Xem thêm:  Hướng dẫn thủ tục xin cấp lại Giấy khai sinh cho Việt kiều

Đặc biệt, trường hợp Việt kiều không còn giấy tờ chứng minh quốc tịch Việt Nam (như hộ chiếu Việt Nam cũ, quyết định nhập quốc tịch…) thì vẫn có thể được xem xét cấp hộ chiếu với điều kiện trước hết phải thực hiện thủ tục xác định có quốc tịch Việt Nam thông qua Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài.

3.2. Thủ tục cấp hộ chiếu Việt Nam cho Việt kiều:

Tùy thuộc vào nơi cư trú và nhu cầu thực tế, Việt kiều có thể thực hiện thủ tục cấp hộ chiếu Việt Nam theo hai cách sau:

a) Thủ tục cấp hộ chiếu Việt Nam tại Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài:

Đây là hình thức phổ biến nhất đối với Việt kiều đang sinh sống, làm việc lâu dài ở nước ngoài. Trình tự cơ bản gồm:

  • Nộp hồ sơ đề nghị xác định có quốc tịch Việt Nam (nếu chưa có căn cứ rõ ràng);
  • Sau khi được xác nhận có quốc tịch Việt Nam, nộp hồ sơ đề nghị cấp hộ chiếu Việt Nam;
  • Cơ quan đại diện Việt Nam tiếp nhận, thẩm tra và gửi hồ sơ về cơ quan có thẩm quyền trong nước để phối hợp giải quyết;
  • Nhận hộ chiếu Việt Nam tại Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài.

Thời gian giải quyết: Thông thường kéo dài hơn so với trong nước do phải thực hiện khâu xác minh quốc tịch và nhân thân (đặc biệt với các hồ sơ thiếu giấy tờ gốc).

b) Thủ tục cấp hộ chiếu Việt Nam khi Việt kiều về Việt Nam:

Trong trường hợp Việt kiều về Việt Nam và đã có căn cứ xác định quốc tịch Việt Nam, cá nhân có thể trực tiếp nộp hồ sơ đề nghị cấp hộ chiếu tại cơ quan quản lý xuất nhập cảnh trong nước. Hình thức này có ưu điểm:

  • Thời gian xử lý nhanh hơn;
  • Dễ dàng bổ sung, giải trình hồ sơ khi có yêu cầu;
  • Thuận lợi trong các trường hợp cần hộ chiếu gấp để giải quyết công việc cá nhân, gia đình, đầu tư, thừa kế…

Tuy nhiên, nếu chưa được xác định có quốc tịch Việt Nam thì trước tiên vẫn phải thực hiện thủ tục xác định quốc tịch theo đúng trình tự pháp luật.

3.3. Quyền và nghĩa vụ của Việt kiều khi sử dụng hộ chiếu Việt Nam:

Khi được cấp hộ chiếu Việt Nam, Việt kiều được xác lập đầy đủ tư cách công dân Việt Nam, từ đó phát sinh các quyền và nghĩa vụ tương ứng.

a) Quyền của Việt kiều có hộ chiếu Việt Nam:

  • Xuất cảnh, nhập cảnh Việt Nam với tư cách công dân Việt Nam, không phụ thuộc vào visa;
  • Thực hiện các quyền dân sự, hôn nhân gia đình, đất đai, thừa kế… theo quy định dành cho công dân Việt Nam;
  • Thuận lợi trong việc mua nhà ở, đứng tên quyền sử dụng đất, đầu tư, kinh doanh tại Việt Nam;
  • Được Nhà nước Việt Nam bảo hộ công dân theo quy định pháp luật và thông lệ quốc tế.

b) Nghĩa vụ của Việt kiều sử dụng hộ chiếu Việt Nam

  • Tuân thủ pháp luật Việt Nam với tư cách công dân;
  • Thực hiện nghĩa vụ đăng ký cư trú khi về Việt Nam;
  • Không sử dụng song song hộ chiếu Việt Nam và hộ chiếu nước ngoài trái với quy định pháp luật về xuất nhập cảnh;
  • Chịu trách nhiệm pháp lý đối với các hành vi vi phạm pháp luật Việt Nam trong phạm vi điều chỉnh.

4. Những vướng mắc thường gặp khi Việt kiều làm thủ tục giữ quốc tịch Việt Nam:

Trong quá trình tư vấn và hỗ trợ hồ sơ cho người Việt Nam định cư ở nước ngoài, có thể thấy rằng phần lớn khó khăn khi làm thủ tục giữ quốc tịch Việt Nam không xuất phát từ việc người nộp hồ sơ không đủ điều kiện theo luật định mà chủ yếu đến từ các vướng mắc về giấy tờ, nhân thân và cách áp dụng thủ tục pháp lý. Những vướng mắc này nếu không được nhận diện và xử lý đúng ngay từ đầu sẽ khiến hồ sơ bị kéo dài, bổ sung nhiều lần, thậm chí phải chuyển sang một thủ tục pháp lý khác.

Xem thêm:  Việt kiều có được mua, đứng tên đất nông nghiệp không?

4.1. Không còn giấy tờ gốc chứng minh quốc tịch Việt Nam:

Một trong những vướng mắc phổ biến nhất đối với Việt kiều là không còn lưu giữ các giấy tờ gốc chứng minh quốc tịch Việt Nam. Nhiều trường hợp đã rời Việt Nam từ rất sớm, trải qua nhiều lần di chuyển, thay đổi nơi cư trú hoặc do hoàn cảnh gia đình, chiến tranh, thiên tai… nên các giấy tờ như hộ chiếu Việt Nam, giấy khai sinh bản chính, sổ hộ khẩu cũ hoặc quyết định liên quan đến quốc tịch không còn tồn tại. Dù bản thân người nộp hồ sơ và gia đình đều xác nhận có nguồn gốc Việt Nam, nhưng việc thiếu căn cứ giấy tờ khiến cơ quan có thẩm quyền không thể giải quyết theo thủ tục đăng ký giữ quốc tịch thông thường.

Trong các trường hợp này, hồ sơ thường buộc phải chuyển sang thủ tục xác định có quốc tịch Việt Nam trước khi xem xét các quyền liên quan. Việc xác minh quốc tịch đòi hỏi phải rà soát thông tin qua nhiều cơ quan trong nước, tra cứu hồ sơ lưu trữ hộ tịch, hộ khẩu hoặc tài liệu lịch sử; do đó thời gian giải quyết thường kéo dài hơn đáng kể so với các hồ sơ đầy đủ giấy tờ ngay từ đầu.

4.2. Thông tin nhân thân không thống nhất giữa giấy tờ Việt Nam và giấy tờ nước ngoài:

Một vướng mắc rất thường gặp khác là sự không thống nhất về thông tin nhân thân giữa các loại giấy tờ do Việt Nam cấp và giấy tờ do nước ngoài cấp. Trong thực tiễn, nhiều Việt kiều có sự khác biệt về họ tên, ngày tháng năm sinh, nơi sinh hoặc cách phiên âm giữa giấy khai sinh, giấy tờ Việt Nam cũ với hộ chiếu, thẻ cư trú… hoặc giấy nhập quốc tịch nước ngoài. Những sai lệch này có thể xuất phát từ việc phiên âm tên tiếng Việt sang tiếng nước ngoài, thay đổi họ tên hợp pháp tại nước sở tại hoặc sai sót hành chính trong quá khứ.

Sự không thống nhất về thông tin nhân thân khiến cơ quan giải quyết hồ sơ gặp khó khăn trong việc xác định đây có phải là cùng một người hay không. Hệ quả là hồ sơ thường bị yêu cầu bổ sung tài liệu giải trình, xác nhận của cơ quan có thẩm quyền, thậm chí phải thực hiện thủ tục cải chính hoặc xác nhận nhân thân trước khi tiếp tục giải quyết vấn đề quốc tịch. Nếu không được hướng dẫn đúng ngay từ đầu thì người nộp hồ sơ có thể mất rất nhiều thời gian để hoàn thiện lại hồ sơ theo yêu cầu.

4.3. Đã nhập quốc tịch nước ngoài có giữ được quốc tịch Việt Nam không?

Theo khoản 6 Điều 19 Luật Quốc tịch Việt Nam năm 2008 (sửa đổi năm 2025): Người xin nhập quốc tịch Việt Nam vẫn có thể được giữ quốc tịch nước ngoài nếu đáp ứng được những điều kiện nhất định và được Chủ tịch nước cho phép.

Không ít Việt kiều cho rằng việc đã nhập quốc tịch nước ngoài đồng nghĩa với việc đương nhiên mất quốc tịch Việt Nam, từ đó không dám hoặc không biết cách thực hiện thủ tục giữ quốc tịch. 

Trên thực tế, theo quy định pháp luật Việt Nam thì việc nhập quốc tịch nước ngoài không phải trong mọi trường hợp đều dẫn đến việc mất quốc tịch Việt Nam. Việc xác định còn hay mất quốc tịch Việt Nam phụ thuộc vào thời điểm nhập quốc tịch nước ngoài, quy định pháp luật tại thời điểm đó và việc cá nhân có thực hiện thủ tục xin thôi quốc tịch Việt Nam hay không…

Do không nắm rõ quy định này nên nhiều Việt kiều đã bỏ lỡ cơ hội đăng ký giữ quốc tịch Việt Nam đúng thời hạn hoặc nộp hồ sơ không đúng thủ tục cần thiết. Trong một số trường hợp, dù vẫn còn quốc tịch Việt Nam theo pháp luật nhưng do không thực hiện đúng trình tự xác nhận nên hồ sơ bị kéo dài hoặc phải chuyển sang thủ tục xin trở lại quốc tịch Việt Nam, vốn phức tạp và mất nhiều thời gian hơn.

Đội ngũ Luật sư, Chuyên viên của Luật Dương Gia

Luật sư Nguyễn Văn Dương

Luật sư Nguyễn Văn Dương

Luật sư Đỗ Xuân Tựu

Luật sư Đỗ Xuân Tựu

Luật sư Đoàn Văn Ba

Luật sư Đoàn Văn Ba

Luật sư Đinh Thuỳ Dung

Luật sư Đinh Thuỳ Dung

Luật sư Vũ Thị Mai

Luật sư Vũ Thị Mai

Luật sư Nguyễn Đức Thắng

Luật sư Nguyễn Đức Thắng

Luật sư Vũ Văn Huân

Luật sư Vũ Văn Huân

Luật sư Nguyễn Hoài Bão

Luật sư Nguyễn Hoài Bão

Luật sư Nguyễn Văn Thư

Luật sư Nguyễn Văn Thư

Luật sư Vũ Văn Hưởng

Luật sư Vũ Văn Hưởng

Luật sư Nguyễn Thị Mỹ Hạnh

Luật sư Nguyễn Thị Mỹ Hạnh

Luật sư Nguyễn Ngọc Anh

Luật sư Nguyễn Ngọc Anh

Trần Thị Minh Hà

Trần Thị Minh Hà

Nguyễn Thị Ngọc Ánh

Nguyễn Thị Ngọc Ánh

Nguyễn Hà Diễm Chi

Nguyễn Hà Diễm Chi

Trần Thị Kiều Trinh

Trần Thị Kiều Trinh

Phan Thanh Nhàn

Phan Thanh Nhàn

Trần Thị Bảo Ngọc

Trần Thị Bảo Ngọc

Gọi luật sư Gọi luật sư Yêu cầu dịch vụ Yêu cầu dịch vụ