Giấy đòi nợ cá nhân là căn cứ quan trọng để yêu cầu bên vay thực hiện nghĩa vụ trả nợ, đồng thời làm cơ sở chứng minh quá trình yêu cầu thanh toán nếu phát sinh tranh chấp. Dưới đây là mẫu giấy đòi nợ cá nhân nhanh, chuẩn và hiệu quả mới nhất.
CÔNG TY LUẬT TNHH DƯƠNG GIA
Trụ sở chính: 89 Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, Hà Nội.
Chi nhánh Đà Nẵng: 141 Diệp Minh Châu, phường Hoà Xuân, Đà Nẵng.
Chi nhánh TPHCM: 161A Đào Duy Anh, phường Đức Nhuận, TPHCM.
Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900.6586
Số điện thoại Luật sư: 058.7999997
Email: luatsu@luatduonggia.vn
1. Mẫu giấy đòi nợ cá nhân mới nhất:
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh
…, ngày … tháng … năm …
THÔNG BÁO ĐÒI NỢ
(V/v: Yêu cầu thực hiện nghĩa vụ thanh toán khoản vay)
Kính gửi: …
CCCD/CMND số: …
Cấp ngày: …../…../…. tại: …
Địa chỉ thường trú: …
Tôi là: …. CCCD/CMND số: …
Cấp ngày: …../…../… tại: …
Địa chỉ thường trú: …
Ngày ….. tháng ….. năm ….., tôi và ông/bà … đã ký kết Hợp đồng vay tài sản, theo đó tôi đã cho ông/bà … vay số tiền: … đồng (Bằng chữ: …).
Tôi đã giao đầy đủ số tiền nêu trên cho ông/bà … theo đúng nội dung thỏa thuận giữa hai bên và ông/bà … đã xác nhận việc nhận đủ số tiền vay.
Theo Điều ….. Hợp đồng vay tài sản ngày ….. tháng ….. năm ….., hai bên thỏa thuận về thời hạn vay như sau:
“Điều ….. Thời hạn vay: Thời hạn vay là …. tháng, kể từ ngày ….. tháng ….. năm ….. đến hết ngày ….. tháng ….. năm …..”
Như vậy, theo thỏa thuận tại Hợp đồng vay tài sản, ông/bà … có nghĩa vụ hoàn trả đầy đủ cho tôi số tiền vay là …. đồng chậm nhất vào ngày ….. tháng ….. năm …..
Tuy nhiên, đến thời điểm lập Thông báo này, thời hạn thanh toán đã quá ….. tháng nhưng ông/bà … vẫn chưa thực hiện nghĩa vụ hoàn trả khoản tiền vay theo đúng nội dung đã cam kết.
Do đó, bằng Thông báo này, tôi yêu cầu ông/bà … thanh toán đầy đủ số tiền còn nợ là … đồng và các khoản tiền lãi, tiền chậm trả hoặc nghĩa vụ tài chính khác theo thỏa thuận và quy định pháp luật.
Thời hạn thanh toán: Trong vòng ….. ngày kể từ ngày ông/bà … nhận được Thông báo này.
Phương thức thanh toán: Chuyển khoản vào tài khoản sau:
- Chủ tài khoản: ….
- Số tài khoản: …
- Ngân hàng: …
Quá thời hạn nêu trên, nếu ông/bà … không thực hiện hoặc không thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thanh toán, tôi sẽ tiến hành các biện pháp pháp lý cần thiết, bao gồm nhưng không giới hạn ở việc khởi kiện tại Tòa án có thẩm quyền để yêu cầu thanh toán khoản nợ, tiền lãi, tiền chậm trả và các khoản chi phí phát sinh khác theo quy định pháp luật.
Mọi chi phí và hậu quả pháp lý phát sinh do việc chậm thực hiện nghĩa vụ thanh toán sẽ được giải quyết theo thỏa thuận giữa các bên và quy định của pháp luật.
Tôi đề nghị ông/bà … nghiêm túc thực hiện nghĩa vụ thanh toán và phối hợp giải quyết vụ việc nhằm tránh phát sinh tranh chấp, chi phí và thủ tục pháp lý không cần thiết.
Trân trọng thông báo!
BÊN CHO VAY
(Ký và ghi rõ họ tên)

- Gọi 058.7999997 để được sử dụng dịch vụ Luật sư thu hồi nợ khó đòi!
- Kết nối Zalo (058.7999997) để được tư vấn về thủ tục khởi kiện đòi nợ!
2. Hướng dẫn viết mẫu giấy đòi nợ cá nhân:
Khi soạn thảo mẫu giấy đòi nợ cá nhân thì người soạn thảo cần lưu ý những nội dung sau:
- Quốc hiệu, tiêu ngữ: Ghi đầy đủ “CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM / Độc lập – Tự do – Hạnh phúc”, trình bày ở phần trên cùng và căn giữa văn bản.
- Địa điểm, ngày, tháng, năm lập văn bản: Ghi rõ nơi và thời điểm lập Giấy đòi nợ. Ví dụ: “Hà Nội, ngày 23 tháng 7 năm 2026”. Đây là thông tin giúp xác định thời điểm bên cho vay chính thức đưa ra yêu cầu thanh toán.
- Tên văn bản: Có thể sử dụng tên “THÔNG BÁO ĐÒI NỢ”, “GIẤY YÊU CẦU THANH TOÁN NỢ” hoặc “THÔNG BÁO YÊU CẦU THỰC HIỆN NGHĨA VỤ TRẢ NỢ”. Phần trích yếu nên ghi rõ nội dung, chẳng hạn: “V/v: Yêu cầu thực hiện nghĩa vụ thanh toán khoản vay”.
- Thông tin người được yêu cầu trả nợ: Phần “Kính gửi” cần ghi đầy đủ họ tên của người vay hoặc người có nghĩa vụ thanh toán. Đồng thời, nên ghi rõ số căn cước công dân/chứng minh nhân dân/hộ chiếu, ngày cấp, nơi cấp, địa chỉ thường trú và nơi ở hiện tại (nếu có).
- Thông tin người yêu cầu thanh toán: Nên ghi đầy đủ họ tên, giấy tờ tùy thân, địa chỉ cư trú và thông tin liên hệ của bên cho vay để xác định rõ chủ thể đang yêu cầu thực hiện nghĩa vụ trả nợ.
- Căn cứ phát sinh khoản nợ: Ghi rõ ngày, tháng, năm các bên ký hợp đồng vay tài sản, giấy vay tiền, giấy nhận nợ, biên bản giao nhận tiền hoặc các tài liệu khác chứng minh việc vay nợ. Nếu việc vay tiền được xác lập thông qua chuyển khoản, tin nhắn, email hoặc hình thức khác thì có thể viện dẫn các tài liệu này.
- Số tiền hoặc tài sản đã cho vay: Ghi chính xác số tiền, loại tài sản hoặc hiện vật đã giao cho bên vay. Đối với khoản vay bằng tiền, nên ghi cả bằng số và bằng chữ để tránh nhầm lẫn. Ví dụ: “100.000.000 đồng (Bằng chữ: Một trăm triệu đồng)”.
- Nội dung thỏa thuận về nghĩa vụ trả nợ: Cần dẫn chiếu rõ các điều khoản đã thỏa thuận về thời hạn vay, thời điểm trả nợ, phương thức thanh toán, địa điểm thanh toán, lãi suất, nghĩa vụ trả lãi và các nội dung liên quan khác nếu có.
- Tình trạng thực hiện nghĩa vụ: Trình bày ngắn gọn, khách quan quá trình thực hiện hợp đồng, trong đó nêu rõ thời hạn trả nợ đã đến hay chưa, bên vay đã thanh toán được bao nhiêu, số tiền còn nợ là bao nhiêu và đã chậm thanh toán trong thời gian bao lâu… Tránh sử dụng các từ ngữ xúc phạm, đe dọa hoặc quy kết hành vi vi phạm khi chưa có căn cứ.
- Yêu cầu thanh toán: Ghi rõ số tiền hoặc nghĩa vụ mà bên vay phải thực hiện, bao gồm tiền gốc, tiền lãi, tiền lãi do chậm trả hoặc các khoản khác nếu có căn cứ. Đồng thời, nên ấn định một thời hạn cụ thể để bên vay hoàn thành nghĩa vụ, ví dụ: “Trong vòng 07 ngày kể từ ngày nhận được Thông báo này”.
- Phương thức thanh toán: Có thể quy định thanh toán bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản. Nếu yêu cầu chuyển khoản, nên ghi rõ tên chủ tài khoản, số tài khoản và ngân hàng nhận tiền để thuận tiện cho việc thực hiện nghĩa vụ.
Ngoài việc bảo đảm đầy đủ nội dung, người lập Giấy đòi nợ cũng nên lựa chọn phương thức gửi có thể chứng minh được việc bên vay đã nhận văn bản (như: gửi trực tiếp và yêu cầu ký nhận, gửi qua dịch vụ bưu chính có báo phát hoặc phương thức phù hợp khác). Việc lưu giữ bằng chứng về thời điểm gửi và nhận thông báo có thể có ý nghĩa quan trọng nếu sau này các bên phát sinh tranh chấp và vụ việc phải được giải quyết tại Tòa án.
3. Người vay không trả nợ sau khi nhận được giấy đòi nợ thì phải làm gì?
Khi khoản vay đã đến hạn nhưng người vay vẫn không thanh toán dù đã nhận được Giấy đòi nợ/Thông báo yêu cầu thanh toán, người cho vay nên chủ động lựa chọn phương án xử lý phù hợp để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình.
Điều 466 Bộ luật Dân sự 2015 quy định: Bên vay tài sản là tiền thì phải trả đủ tiền khi đến hạn; nếu tài sản là vật thì phải trả vật cùng loại đúng số lượng, chất lượng, trừ trường hợp có thỏa thuận khác. Trường hợp bên vay không thể trả vật thì có thể trả bằng tiền theo trị giá của vật đã vay tại địa điểm và thời điểm trả nợ, nếu được bên cho vay đồng ý.
3.1. Tiếp tục thương lượng, yêu cầu thanh toán:
Trước khi khởi kiện, người cho vay có thể tiếp tục liên hệ và thương lượng với người vay để tìm phương án thanh toán phù hợp. Đây thường là giải pháp nên được ưu tiên nếu người vay vẫn có thiện chí trả nợ nhưng đang gặp khó khăn về tài chính hoặc cần thêm thời gian để thu xếp khoản tiền thanh toán.
Trong quá trình thương lượng, người cho vay nên yêu cầu người vay xác nhận bằng văn bản về: Khoản nợ (trong đó ghi rõ số tiền nợ gốc còn lại, tiền lãi nếu có), thời hạn trả nợ mới, phương thức thanh toán và lịch thanh toán cụ thể. Trường hợp người vay đề nghị trả dần, các bên có thể lập Biên bản xác nhận công nợ, Giấy cam kết trả nợ hoặc Thỏa thuận về lộ trình thanh toán.
Đồng thời, người cho vay cần tiếp tục lưu giữ đầy đủ các tài liệu chứng minh quá trình yêu cầu thanh toán như: Giấy đòi nợ, thông báo yêu cầu trả nợ, biên bản làm việc, tin nhắn, email, bản ghi nhận việc giao nhận văn bản, chứng từ bưu chính hoặc các tài liệu khác có liên quan. Những tài liệu này có thể được sử dụng để chứng minh quá trình phát sinh và giải quyết tranh chấp nếu sau đó phải khởi kiện tại Tòa án.
Việc tiếp tục thương lượng không đồng nghĩa với việc người cho vay phải kéo dài thời gian chờ đợi vô thời hạn. Nếu người vay liên tục trì hoãn, né tránh, không thực hiện đúng phương án đã cam kết hoặc không có thiện chí giải quyết thì người cho vay nên cân nhắc chuyển sang thủ tục khởi kiện để tránh ảnh hưởng đến quyền lợi của mình.
3.2. Khởi kiện tại Tòa án:
Đối với tranh chấp phát sinh từ hợp đồng, Điều 429 Bộ luật Dân sự 2015 quy định thời hiệu khởi kiện: Thời hiệu khởi kiện để yêu cầu Tòa án giải quyết tranh chấp hợp đồng là 03 năm, kể từ ngày người có quyền yêu cầu biết hoặc phải biết quyền và lợi ích hợp pháp của mình bị xâm phạm.
Trường hợp đã yêu cầu nhiều lần nhưng người vay vẫn không trả nợ hoặc cố tình né tránh nghĩa vụ, người cho vay có thể khởi kiện vụ án dân sự tại Tòa án có thẩm quyền để yêu cầu người vay thực hiện nghĩa vụ thanh toán.
Theo quy định tố tụng hiện hành sau khi hệ thống Tòa án được tổ chức lại từ ngày 01/7/2025, Tòa án nhân dân khu vực có thẩm quyền giải quyết sơ thẩm các tranh chấp dân sự thuộc Điều 26 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, trong đó có tranh chấp phát sinh từ hợp đồng vay tài sản.
Về thẩm quyền theo lãnh thổ, về nguyên tắc, người cho vay khởi kiện tại Tòa án có thẩm quyền nơi người vay cư trú hoặc làm việc (Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015). Trường hợp các bên có thỏa thuận bằng văn bản thì có thể yêu cầu Tòa án nơi người khởi kiện cư trú, làm việc giải quyết nếu đáp ứng điều kiện của pháp luật tố tụng.
3.3. Hồ sơ cần chuẩn bị khi khởi kiện:
Theo Điều 189 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, người khởi kiện phải lập Đơn khởi kiện và gửi kèm các tài liệu, chứng cứ hiện có chứng minh quyền, lợi ích hợp pháp của mình bị xâm phạm. Trường hợp vì lý do khách quan chưa thể nộp đầy đủ chứng cứ ngay khi khởi kiện, người khởi kiện có thể nộp những tài liệu hiện có và tiếp tục bổ sung theo yêu cầu của Tòa án trong quá trình giải quyết vụ án. Hồ sơ khởi kiện đòi nợ cá nhân thông thường nên chuẩn bị gồm:
- Đơn khởi kiện;
- Hợp đồng vay tiền, giấy vay tiền, giấy nhận nợ, biên bản giao nhận tiền hoặc tài liệu khác chứng minh việc vay;
- Chứng từ chuyển tiền, sao kê tài khoản ngân hàng, giấy giao nhận tiền mặt hoặc chứng cứ chứng minh bên cho vay đã thực tế giao tiền;
- Giấy đòi nợ, thông báo yêu cầu thanh toán, biên bản xác nhận công nợ, cam kết trả nợ nếu có;
- Tin nhắn, email, nội dung trao đổi hoặc tài liệu khác thể hiện việc người vay xác nhận khoản nợ hoặc quá trình yêu cầu thanh toán;
- Tài liệu thể hiện số tiền đã thanh toán và số tiền còn nợ, nếu người vay đã trả được một phần;
- Bảng xác định nợ gốc, tiền lãi và các khoản yêu cầu thanh toán tại thời điểm khởi kiện;
- Tài liệu về thông tin nhân thân và địa chỉ cư trú, làm việc của người vay để xác định đúng bị đơn và Tòa án có thẩm quyền;
- Các tài liệu, chứng cứ khác có liên quan đến khoản vay và yêu cầu khởi kiện.
Đơn khởi kiện cùng tài liệu, chứng cứ hiện có có thể được nộp trực tiếp tại Tòa án, gửi qua dịch vụ bưu chính hoặc gửi trực tuyến qua Cổng thông tin điện tử của Tòa án (trong trường hợp Tòa án có hỗ trợ phương thức này).
