Trong các giao dịch mua bán đất phân lô, hợp đồng đặt cọc là căn cứ quan trọng để ghi nhận sự thỏa thuận và ràng buộc trách nhiệm giữa các bên trước khi ký hợp đồng chuyển nhượng chính thức. Vì vậy, việc sử dụng mẫu hợp đồng đầy đủ, chặt chẽ sẽ giúp hạn chế rủi ro và tranh chấp phát sinh.
CÔNG TY LUẬT TNHH DƯƠNG GIA
Trụ sở chính: 89 Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, Hà Nội.
Chi nhánh Đà Nẵng: 141 Diệp Minh Châu, phường Hoà Xuân, Đà Nẵng.
Chi nhánh TPHCM: 161A Đào Duy Anh, phường Đức Nhuận, TPHCM.
Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900.6586
Số điện thoại Luật sư: 058.7999997
Email: luatsu@luatduonggia.vn
1. Mẫu hợp đồng đặt cọc mua đất phân lô:
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
HỢP ĐỒNG ĐẶT CỌC
V/v: Đặt cọc nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất phân lô
Số: …/HĐĐC/…
Căn cứ:
- Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 ngày 24 tháng 11 năm 2015;
- Luật Đất đai số 31/2024/QH15 và các văn bản hướng dẫn thi hành;
- Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và các văn bản hướng dẫn thi hành;
- Hồ sơ pháp lý của Dự án: …;
- Nhu cầu, khả năng và sự tự nguyện thỏa thuận của các bên.
Hôm nay, ngày … tháng … năm …, tại …, chúng tôi gồm:
BÊN ĐẶT CỌC – BÊN NHẬN CHUYỂN NHƯỢNG (BÊN A):
- Ông/Bà: …
- Ngày sinh: ….
- Số CCCD/Hộ chiếu: … Cấp ngày: … Nơi cấp: ….
- Địa chỉ thường trú: …
- Địa chỉ liên hệ: …
- Điện thoại: … Email: …
(Trường hợp Bên A gồm nhiều người thì thông tin của từng người được ghi đầy đủ tại Phụ lục kèm theo Hợp đồng này).
BÊN NHẬN ĐẶT CỌC – BÊN CHUYỂN NHƯỢNG (BÊN B)
- Tên doanh nghiệp: …
- Mã số doanh nghiệp/Mã số thuế: …
- Địa chỉ trụ sở chính: …
- Người đại diện theo pháp luật/Người được ủy quyền: … Chức vụ: …
- CCCD/Hộ chiếu số: …
- Căn cứ đại diện/ủy quyền số: …
- Điện thoại: … Email: …
Bên A và Bên B sau đây gọi riêng là “Bên”, gọi chung là “Các Bên”.
Sau khi đã tìm hiểu đầy đủ hồ sơ pháp lý, hiện trạng và các thông tin liên quan, Các Bên tự nguyện thống nhất ký kết Hợp đồng đặt cọc với các điều khoản sau:
ĐIỀU 1. TÀI SẢN VÀ MỤC ĐÍCH ĐẶT CỌC:
1.1. Mục đích đặt cọc:
Bên A giao cho Bên B một khoản tiền đặt cọc nhằm bảo đảm việc Các Bên ký kết và thực hiện Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất đối với lô đất quy định tại khoản 1.2 Điều này khi lô đất đáp ứng đầy đủ điều kiện chuyển nhượng theo quy định pháp luật.
Khoản tiền đặt cọc không được hiểu là việc Bên A đã nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất và không thay thế Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất chính thức.
1.2. Thông tin lô đất dự kiến nhận chuyển nhượng:
Tên dự án/khu đất: …
Chủ đầu tư: …
Tên thương mại của dự án (nếu có): …
Vị trí dự án: …
Ký hiệu lô đất: …
Thửa đất số: … Tờ bản đồ số: …
Diện tích dự kiến: …. m².
Trong đó:
- Diện tích sử dụng riêng: …
- Diện tích sử dụng chung (nếu có): …
- Mục đích sử dụng đất: …
- Hình thức sử dụng: …
- Thời hạn sử dụng đất: …
- Mật độ xây dựng: …
- Tầng cao xây dựng tối đa: …
- Chỉ giới xây dựng: …
- Các chỉ tiêu quy hoạch khác: …
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số: …
Số vào sổ cấp Giấy chứng nhận: …
Cơ quan cấp: …. Ngày cấp: …
Trường hợp tại thời điểm đặt cọc lô đất chưa được cấp Giấy chứng nhận riêng, Bên B phải cung cấp đầy đủ hồ sơ pháp lý chứng minh phần đất dự kiến chuyển nhượng thuộc dự án và đủ điều kiện được đưa vào kinh doanh, chuyển nhượng theo quy định của pháp luật trước khi ký Hợp đồng chuyển nhượng chính thức.
1.3. Giá chuyển nhượng:
Giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất Các Bên thống nhất là: … đồng (Bằng chữ: … đồng).
Giá nêu trên:
- Đã bao gồm thuế, phí, lệ phí theo thỏa thuận.
- Chưa bao gồm các khoản sau: …
Ngoài giá chuyển nhượng nêu trên, Bên A không phải thanh toán bất kỳ khoản tiền nào khác, trừ các khoản được quy định rõ tại Hợp đồng này hoặc được Các Bên thống nhất bổ sung bằng văn bản.
ĐIỀU 2. TIỀN ĐẶT CỌC VÀ PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN:
2.1. Số tiền đặt cọc:
Bên A đặt cọc cho Bên B số tiền: … đồng (Bằng chữ: … đồng).
Khoản tiền đặt cọc này sẽ được khấu trừ vào giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất khi Các Bên ký Hợp đồng chuyển nhượng chính thức.
2.2. Phương thức thanh ttoán
Bên A thanh toán tiền đặt cọc bằng: Tiền mặt hoặc chuyển khoản vào tài khoản:
- Chủ tài khoản: …
- Số tài khoản: …
- Ngân hàng: …
- Nội dung chuyển khoản: “Đặt cọc mua lô đất … theo HĐĐC số …”.
Trường hợp Bên B là doanh nghiệp, việc thanh toán phải được thực hiện vào tài khoản hợp pháp do Bên B xác nhận bằng văn bản. Nhân viên, môi giới hoặc cá nhân khác không được nhận tiền thay Bên B nếu không có văn bản ủy quyền hợp pháp.
2.3. Xác nhận thanh toán:
Tiền đặt cọc được coi là đã thanh toán khi:
- Bên B ký xác nhận đã nhận đủ tiền đối với trường hợp thanh toán bằng tiền mặt; hoặc
- Khoản tiền đã được ghi Có vào tài khoản của Bên B đối với trường hợp chuyển khoản.
ĐIỀU 3. THỜI HẠN ĐẶT CCỌC
Thời hạn đặt cọc là: … ngày/tháng, kể từ ngày …/…./… đến hết ngày …/…./…
Chậm nhất vào ngày …, Các Bên phải ký Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, với điều kiện lô đất đã đủ điều kiện chuyển nhượng theo quy định pháp luật.
Trường hợp đến thời hạn nêu trên mà lô đất chưa đủ điều kiện chuyển nhượng do nguyên nhân thuộc trách nhiệm của Bên B, Bên A có quyền lựa chọn:
- Gia hạn thời hạn đặt cọc bằng văn bản; hoặc
- Chấm dứt Hợp đồng, yêu cầu hoàn trả tiền đặt cọc và áp dụng chế tài theo Điều 8 Hợp đồng này.
ĐIỀU 4. ĐIỀU KIỆN PHÁP LÝ CỦA LÔ ĐẤT:
Bên B cam kết tại thời điểm ký Hợp đồng chuyển nhượng chính thức, lô đất phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quy định pháp luật, bao gồm nhưng không giới hạn:
- Bên B có đầy đủ quyền hợp pháp để chuyển nhượng lô đất;
- Quyền sử dụng đất có đầy đủ giấy tờ pháp lý theo quy định;
- Đất còn trong thời hạn sử dụng;
- Đất không có tranh chấp hoặc tranh chấp đã được giải quyết bằng bản án, quyết định hoặc phán quyết có hiệu lực pháp luật;
- Quyền sử dụng đất không bị kê biên hoặc áp dụng biện pháp khác để bảo đảm thi hành án;
- Quyền sử dụng đất không bị áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời, không bị cấm hoặc tạm đình chỉ giao dịch;
- Không thuộc diện đã chuyển nhượng, đặt cọc, thế chấp hoặc dùng để bảo đảm cho nghĩa vụ khác mà chưa được xử lý hợp pháp, trừ trường hợp Bên A đã được thông báo đầy đủ và đồng ý bằng văn bản;
- Dự án và lô đất đã hoàn thành các nghĩa vụ tài chính về đất đai theo quy định;
- Hạ tầng kỹ thuật của dự án được thực hiện theo đúng quy hoạch, hồ sơ dự án và điều kiện pháp luật áp dụng;
- Lô đất thuộc khu vực được phép chuyển nhượng theo hình thức phân lô bán nền và đủ điều kiện chuyển nhượng cho cá nhân tự xây dựng nhà ở, nếu thuộc trường hợp pháp luật yêu cầu;
- Đã có văn bản của cơ quan có thẩm quyền xác nhận hoặc trả lời về việc đủ điều kiện chuyển nhượng trong trường hợp pháp luật quy định phải có;
- Không có bất kỳ hạn chế pháp lý nào mà Bên B biết hoặc phải biết có khả năng làm cho việc ký kết, công chứng, đăng ký sang tên cho Bên A không thực hiện được.
Luật Kinh doanh bất động sản 2023 hiện yêu cầu đất phân lô bán nền trong dự án cho cá nhân tự xây nhà phải đáp ứng các điều kiện tại Điều 31, đồng thời bên chuyển nhượng phải là chủ đầu tư dự án và đáp ứng các yêu cầu tại Điều 32.
ĐIỀU 5. HỒ SƠ BÊN B PHẢI CUNG CCẤP
Trước hoặc chậm nhất tại thời điểm ký Hợp đồng chuyển nhượng chính thức, Bên B có trách nhiệm cung cấp cho Bên A để kiểm tra, đối chiếu các tài liệu phù hợp với từng dự án, bao gồm:
- Hồ sơ pháp lý của doanh nghiệp/chủ đầu tư;
- Hồ sơ chứng minh quyền sử dụng đất;
- Quyết định giao đất, cho thuê đất hoặc văn bản pháp lý tương đương;
- Hồ sơ quy hoạch chi tiết được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;
- Hồ sơ về việc hoàn thành hạ tầng kỹ thuật theo quy định;
- Chứng từ hoặc tài liệu chứng minh việc hoàn thành nghĩa vụ tài chính về đất;
- Văn bản xác nhận lô đất đủ điều kiện được chuyển nhượng, nếu pháp luật yêu cầu;
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;
- Sơ đồ, vị trí, ranh giới và diện tích lô đất;
- Các hồ sơ, tài liệu khác có liên quan theo yêu cầu hợp lý của Bên A.
Bên B chịu trách nhiệm về tính trung thực, chính xác, hợp pháp và đầy đủ của các hồ sơ, thông tin đã cung cấp.
ĐIỀU 6. QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN A
6.1. Quyền của Bên A:
Bên A có quyền:
- Yêu cầu Bên B cung cấp đầy đủ hồ sơ pháp lý của lô đất và dự án;
- Kiểm tra, xác minh tình trạng pháp lý, quy hoạch, thế chấp, tranh chấp và các thông tin liên quan;
- Yêu cầu Bên B ký Hợp đồng chuyển nhượng đúng thời hạn và đúng giá đã thỏa thuận;
- Được khấu trừ toàn bộ tiền đặt cọc vào giá chuyển nhượng;
- Yêu cầu Bên B hoàn trả tiền đặt cọc, chịu phạt cọc, bồi thường thiệt hại trong các trường hợp quy định tại Hợp đồng;
- Từ chối ký Hợp đồng chuyển nhượng nếu phát hiện lô đất không đúng thông tin đã thỏa thuận hoặc không đáp ứng điều kiện pháp luật;
- Các quyền khác theo Hợp đồng và quy định pháp luật.
6.2. Nghĩa vụ của Bên AA
Bên A có nghĩa vụ:
- Thanh toán tiền đặt cọc đúng thời hạn;
- Phối hợp ký Hợp đồng chuyển nhượng khi Bên B đã đáp ứng đầy đủ điều kiện;
- Thanh toán giá chuyển nhượng theo tiến độ đã thỏa thuận;
- Cung cấp hồ sơ, giấy tờ cần thiết để thực hiện thủ tục chuyển nhượng;
- Thực hiện các nghĩa vụ tài chính thuộc trách nhiệm của mình;
- Sử dụng đất đúng mục đích, quy hoạch và quy định pháp luật sau khi nhận chuyển nhượng.
ĐIỀU 7. QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN BB
7.1. Quyền của Bên B:
Bên B có quyền:
- Nhận tiền đặt cọc đúng thỏa thuận;
- Yêu cầu Bên A ký Hợp đồng chuyển nhượng và thanh toán đúng tiến độ sau khi lô đất đáp ứng đầy đủ điều kiện;
- Được xử lý tiền đặt cọc theo Điều 8 nếu Bên A từ chối giao kết Hợp đồng chuyển nhượng mà không có căn cứ thuộc trách nhiệm của Bên B;
- Các quyền khác theo thỏa thuận và quy định pháp luật.
7.2. Nghĩa vụ của Bên B:
Bên B có nghĩa vụ:
- Cung cấp đầy đủ, trung thực và chính xác thông tin pháp lý về lô đất;
- Bảo đảm lô đất đủ điều kiện chuyển nhượng;
- Không ký hợp đồng đặt cọc, chuyển nhượng, thế chấp, tặng cho hoặc xác lập bất kỳ giao dịch nào với người thứ ba đối với lô đất trong thời hạn Hợp đồng này;
- Không tự ý thay đổi vị trí, ký hiệu, diện tích hoặc đặc điểm cơ bản của lô đất mà không được Bên A đồng ý bằng văn bản;
- Ký Hợp đồng chuyển nhượng đúng thời hạn;
- Bàn giao đất đúng vị trí, diện tích, ranh giới và tình trạng đã thỏa thuận;
- Phối hợp thực hiện thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận cho Bên A theo quy định;
- Chịu trách nhiệm và bồi thường nếu thông tin, tài liệu do mình cung cấp không chính xác dẫn đến thiệt hại cho Bên A.
Pháp luật hiện hành cũng quy định bên chuyển nhượng đất có hạ tầng trong dự án phải cung cấp thông tin đầy đủ, trung thực, bàn giao đúng diện tích, vị trí, ranh giới và thực hiện thủ tục đăng ký đất đai theo quy định.
ĐIỀU 8. XỬ LÝ TIỀN ĐẶT CỌC VÀ PHẠT CỌC:
8.1. Trường hợp giao dịch được thực hiện:
Khi Các Bên ký kết Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất đúng thỏa thuận, toàn bộ tiền đặt cọc được chuyển thành một phần tiền thanh toán giá chuyển nhượng.
8.2. Trường hợp Bên A vi phạm:
Nếu lô đất đã đáp ứng đầy đủ điều kiện chuyển nhượng, Bên B đã thực hiện đúng các cam kết nhưng Bên A tự ý từ chối ký kết hoặc thực hiện Hợp đồng chuyển nhượng mà không có lý do chính đáng, thì khoản tiền đặt cọc thuộc về Bên B.
8.3. Trường hợp Bên B vi phạm:
Nếu Bên B từ chối chuyển nhượng, chuyển nhượng cho người khác, không cung cấp được hồ sơ chứng minh đủ điều kiện chuyển nhượng hoặc vì lỗi của Bên B mà Hợp đồng chuyển nhượng không thể được ký kết, Bên B phải:
- Hoàn trả cho Bên A toàn bộ tiền đặt cọc; và
- Thanh toán cho Bên A một khoản tiền phạt cọc tương đương 100% giá trị tiền đặt cọc.
Tổng số tiền Bên B phải thanh toán trong trường hợp này là: 02 lần số tiền đặt cọc, chưa bao gồm khoản bồi thường thiệt hại khác nếu Các Bên có thỏa thuận hoặc pháp luật quy định.
8.4. Các trường hợp được xem là lỗi của Bên B:
Bao gồm nhưng không giới hạn:
- Lô đất không đủ điều kiện chuyển nhượng;
- Bên B không phải là chủ thể có quyền chuyển nhượng;
- Lô đất đang tranh chấp;
- Lô đất bị kê biên, phong tỏa hoặc hạn chế giao dịch;
- Dự án chưa đủ điều kiện phân lô bán nền;
- Bên B đã nhận đặt cọc hoặc chuyển nhượng lô đất cho người khác;
- Thông tin về diện tích, vị trí, mục đích sử dụng hoặc tình trạng pháp lý sai lệch đáng kể;
- Bên B không thực hiện được việc ký Hợp đồng chuyển nhượng trong thời hạn cam kết do nguyên nhân thuộc trách nhiệm của mình.
8.5. Trường hợp bất khả kháng hoặc do cơ quan nhà nước thay đổi chính sách:
Nếu giao dịch không thể tiếp tục do sự kiện bất khả kháng hoặc quyết định của cơ quan nhà nước mà không xuất phát từ lỗi của bất kỳ Bên nào, Các Bên ưu tiên thỏa thuận phương án xử lý.
Nếu không có thỏa thuận khác, Bên B phải hoàn trả toàn bộ tiền đặt cọc cho Bên A trong thời hạn …… ngày làm việc kể từ ngày xác định giao dịch không thể tiếp tục; các bên không phải chịu phạt cọc, trừ trường hợp pháp luật hoặc Hợp đồng có quy định khác.
ĐIỀU 9. KÝ HỢP ĐỒNG CHUYỂN NHƯỢNG VÀ BÀN GIAO ĐẤT:
9.1. Thời điểm ký:
Dự kiến ngày: ……/……/…
Địa điểm ký: …
9.2. Thanh toán phần tiền còn lại:
Tổng giá chuyển nhượng: …đồng.
Trừ tiền đặt cọc: …đồng.
Số tiền còn phải thanh toán: …đồng.
Tiến độ thanh toán:
- Đợt 1: …
- Đợt 2: …
- Đợt 3: …
Thời hạn bàn giao: …
Việc bàn giao phải được lập thành biên bản, xác nhận tối thiểu các nội dung:
- Vị trí;
- Mốc giới;
- Diện tích thực tế;
- Hiện trạng;
- Hệ thống hạ tầng;
- Hồ sơ kèm theo;
- Các nội dung khác theo thỏa thuận.
ĐIỀU 10. THUẾ, PHÍ VÀ CHI PHÍ:
Các Bên thống nhất:
- Thuế thu nhập phát sinh từ hoạt động chuyển nhượng: Bên …… chịu;
- Lệ phí trước bạ: Bên …… chịu;
- Phí công chứng/chứng thực: Bên …… chịu;
- Chi phí đo đạc, trích lục, đăng ký biến động: Bên …… chịu;
- Các nghĩa vụ tài chính khác: thực hiện theo thỏa thuận và quy định pháp luật.
Trường hợp pháp luật quy định nghĩa vụ tài chính thuộc về một chủ thể nhất định thì thỏa thuận giữa Các Bên không làm thay đổi trách nhiệm của chủ thể đó đối với Nhà nước.
ĐIỀU 11. CAM KẾT CỦA CÁC BÊN:
11.1. Bên A cam kết:
- Thông tin nhân thân cung cấp là đúng sự thật;
- Tiền đặt cọc và tiền thanh toán có nguồn gốc hợp pháp;
- Đã được Bên B cung cấp thông tin, hồ sơ theo Hợp đồng và có quyền tự mình kiểm tra, xác minh;
- Tự nguyện ký kết Hợp đồng, không bị lừa dối, đe dọa hoặc ép buộc;
- Thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ đã cam kết.
11.2. Bên B cam kết:
- Là chủ thể có quyền hợp pháp đối với lô đất hoặc là chủ đầu tư có quyền chuyển nhượng theo quy định;
- Toàn bộ thông tin, tài liệu cung cấp cho Bên A là chính xác và hợp pháp;
- Lô đất không bị bán, chuyển nhượng hoặc nhận đặt cọc của người khác, trừ nội dung đã được công khai và Bên A chấp thuận;
- Không che giấu bất kỳ thông tin nào có khả năng ảnh hưởng đến quyền nhận chuyển nhượng của Bên A;
- Hoàn thành các nghĩa vụ pháp lý, tài chính cần thiết để lô đất được chuyển nhượng;
- Chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật và bồi thường thiệt hại nếu có cam kết không đúng sự thật.
ĐIỀU 12. GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP:
Trong quá trình thực hiện Hợp đồng, nếu phát sinh tranh chấp, Các Bên ưu tiên giải quyết thông qua thương lượng, hòa giải trên tinh thần thiện chí và tôn trọng quyền, lợi ích hợp pháp của nhau.
Nếu sau …… ngày kể từ ngày một Bên thông báo tranh chấp mà không giải quyết được, một trong Các Bên có quyền khởi kiện tại Tòa án có thẩm quyền theo quy định pháp luật.
Bên vi phạm có trách nhiệm chịu các khoản tiền phạt, bồi thường và chi phí hợp lý phát sinh do hành vi vi phạm của mình theo thỏa thuận và quy định pháp luật.
ĐIỀU 13. ĐIỀU KHOẢN CHUNG:
- Các Bên xác nhận đã đọc, hiểu đầy đủ nội dung Hợp đồng, hiểu rõ quyền và nghĩa vụ của mình và tự nguyện ký kết;
- Mọi sửa đổi, bổ sung Hợp đồng phải được lập thành văn bản và có chữ ký hợp lệ của Các Bên;
- Các phụ lục, sơ đồ vị trí lô đất, biên nhận tiền và văn bản sửa đổi, bổ sung hợp pháp là bộ phận không tách rời của Hợp đồng;
- Nếu một điều khoản của Hợp đồng bị xác định là vô hiệu thì các điều khoản còn lại vẫn có hiệu lực, trừ trường hợp việc vô hiệu đó làm cho mục đích của Hợp đồng không thể đạt được;
- Hợp đồng có hiệu lực kể từ thời điểm Các Bên ký, trừ khi Các Bên có thỏa thuận khác phù hợp pháp luật;
- Hợp đồng được lập thành … bản có giá trị pháp lý như nhau.
…, ngày … tháng … năm …
|
BÊN ĐẶT CỌC (BÊN A) Ký, ghi rõ họ tên |
BÊN ĐẶT CỌC (BÊN B) Ký, ghi rõ họ tên |

- Gọi 037.6999996 để được sử dụng dịch vụ Luật sư tranh chấp tiền đặt cọc!
- Kết nối Zalo (037.6999996) để được tư vấn pháp luật về hợp đồng đặt cọc!
2. Hướng dẫn cách soạn hợp đồng đặt cọc mua đất phân lô:
2.1. Xác định rõ thông tin các bên và lô đất đặt cọc:
Hợp đồng cần ghi đầy đủ thông tin của bên đặt cọc và bên nhận đặt cọc, bao gồm:
- Họ tên/tên doanh nghiệp;
- CCCD hoặc mã số doanh nghiệp;
- Địa chỉ;
- Người đại diện;
- Thông tin liên hệ khác.
Đối với lô đất, cần mô tả càng cụ thể càng tốt: tên dự án, ký hiệu lô, thửa đất, tờ bản đồ, diện tích, vị trí, mục đích sử dụng, thời hạn sử dụng, số Giấy chứng nhận và các thông tin quy hoạch liên quan. Việc xác định rõ đối tượng giao dịch sẽ hạn chế tranh chấp về việc đặt cọc cho “lô nào”, “vị trí nào” hoặc “diện tích bao nhiêu”…
2.2. Kiểm tra và ghi nhận đầy đủ tình trạng pháp lý của đất:
Trước khi đặt cọc, cần kiểm tra bên nhận cọc có thực sự là chủ thể có quyền chuyển nhượng hay không và lô đất có đủ điều kiện giao dịch hay chưa…
Hợp đồng nên ghi rõ bên nhận cọc cam kết đất không có tranh chấp, không bị kê biên, không bị cấm giao dịch, không nhận cọc hoặc chuyển nhượng cho người khác và đáp ứng điều kiện phân lô bán nền theo quy định pháp luật.
Nếu đất chưa đủ điều kiện chuyển nhượng thì phải quy định rõ thời hạn hoàn thiện pháp lý và hậu quả nếu không thực hiện được.
2.3. Quy định chặt chẽ về tiền cọc, giá chuyển nhượng và thời hạn ký hợp đồng chính thức:
Hợp đồng cần ghi cụ thể số tiền đặt cọc, phương thức thanh toán, tài khoản nhận tiền, giá chuyển nhượng, thời hạn đặt cọc và thời điểm ký hợp đồng chuyển nhượng chính thức.
Đồng thời nên xác định rõ tiền đặt cọc sẽ được khấu trừ vào giá mua đất và giá chuyển nhượng có được thay đổi hay không. Không nên sử dụng các nội dung chung chung như: “khi đủ điều kiện sẽ ký” hoặc “giá theo thời điểm ký hợp đồng”; vì các nội dung này dễ phát sinh tranh chấp.
2.4. Quy định rõ trường hợp mất cọc, hoàn cọc và phạt cọc:
Đây là nội dung quan trọng nhất của hợp đồng đặt cọc. Cần xác định cụ thể trường hợp nào bên mua bị mất cọc, trường hợp nào bên bán phải hoàn cọc và phạt cọc.
Ví dụ: ếu bên mua tự ý từ chối giao dịch khi đất đã đủ điều kiện chuyển nhượng thì có thể mất cọc. Ngược lại, nếu bên bán không đủ quyền chuyển nhượng, đất không đủ điều kiện pháp lý, bán cho người khác hoặc tự ý tăng giá trái thỏa thuận thì phải hoàn lại tiền cọc và chịu phạt theo hợp đồng.
3. Vai trò của hợp đồng đặt cọc mua đất phân lô:
3.1. Tạo sự ràng buộc giữa bên mua và bên bán:
Hợp đồng đặt cọc là căn cứ ghi nhận việc các bên đã thống nhất tiến tới giao kết hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất. Thông qua khoản tiền đặt cọc, trách nhiệm của bên mua và bên bán được xác lập rõ ràng hơn, hạn chế tình trạng một bên tùy ý thay đổi ý định, hủy giao dịch hoặc chuyển nhượng lô đất cho người khác.
3.2. Xác định rõ các nội dung quan trọng của giao dịch:
Hợp đồng đặt cọc giúp các bên thống nhất trước những vấn đề cốt lõi như lô đất được mua, giá chuyển nhượng, số tiền đặt cọc, thời hạn ký hợp đồng chính thức, phương thức thanh toán và các điều kiện pháp lý cần đáp ứng. Việc thỏa thuận càng cụ thể ngay từ đầu sẽ càng hạn chế nguy cơ phát sinh tranh chấp về sau.
3.3. Là cơ sở xử lý khi một bên vi phạm cam kết:
Một vai trò đặc biệt quan trọng của hợp đồng đặt cọc là làm căn cứ xác định trách nhiệm khi giao dịch không được tiếp tục do lỗi của một bên. Tùy nội dung thỏa thuận, bên vi phạm có thể bị mất tiền đặt cọc, phải hoàn trả tiền cọc, chịu phạt cọc hoặc bồi thường thiệt hại. Nhờ đó, quyền lợi của bên bị vi phạm được bảo vệ tốt hơn.
3.4. Góp phần phòng ngừa rủi ro pháp lý khi mua đất phân lô:
Đối với đất phân lô, rủi ro thường liên quan đến tình trạng pháp lý của dự án, điều kiện chuyển nhượng, quy hoạch, thế chấp hoặc việc một lô đất được giao dịch với nhiều người. Một hợp đồng đặt cọc được soạn chặt chẽ sẽ buộc bên bán cung cấp, cam kết về hồ sơ pháp lý và tình trạng của lô đất; qua đó giúp bên mua có thêm cơ sở kiểm tra và phòng ngừa rủi ro trước khi thanh toán số tiền lớn.
