Thủ tục và các bước khởi kiện đòi nợ cá nhân chi tiết

Khi khoản nợ đến hạn nhưng người vay không tự nguyện thanh toán, bên cho vay có quyền khởi kiện ra Tòa án để yêu cầu trả nợ và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mình. Dưới đây là hướng dẫn thủ tục và các bước khởi kiện đòi nợ đối với cá nhân chi tiết.

CÔNG TY LUẬT TNHH DƯƠNG GIA

Trụ sở chính: 89 Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, Hà Nội.

Chi nhánh Đà Nẵng: 141 Diệp Minh Châu, phường Hoà Xuân, Đà Nẵng.

Chi nhánh TPHCM: 161A Đào Duy Anh, phường Đức Nhuận, TPHCM.

Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900.6586

Số điện thoại Luật sư: 058.7999997

Email: luatsu@luatduonggia.vn

1. Thủ tục và các bước khởi kiện đòi nợ cá nhân:

Khi người vay đã đến hạn trả nợ nhưng không thanh toán hoặc cố tình chây ì, bên cho vay có quyền khởi kiện tại Tòa án để yêu cầu bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình.

Thủ tục khởi kiện đòi nợ cá nhân về cơ bản được thực hiện theo các bước sau:

1.1. Bước 1: Xác định Tòa án có thẩm quyền giải quyết:

  • Trước khi nộp đơn khởi kiện, người cho vay cần xác định đúng Tòa án có thẩm quyền giải quyết vụ việc. Đây là bước quan trọng bởi việc nộp đơn không đúng thẩm quyền có thể khiến hồ sơ phải chuyển sang Tòa án khác hoặc bị trả lại theo quy định.
  • Theo Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015: Tòa án nhân dân khu vực có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp quy định tại các điều 26, 28, 30 và 32 của Bộ luật này; giải quyết những yêu cầu quy định tại các điều 27, 29, 31 và 33 của Bộ luật này, trừ yêu cầu hủy phán quyết trọng tài, đăng ký phán quyết trọng tài vụ việc thuộc thẩm quyền giải quyết của một số Tòa án nhân dân cấp tỉnh theo quy định tại khoản 2 Điều 37 của Bộ luật này.
  • Về thẩm quyền theo lãnh thổ, người khởi kiện nộp đơn tại Tòa án có thẩm quyền nơi bị đơn cư trú hoặc làm việc, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận hợp pháp hoặc pháp luật có quy định khác (Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015).
  • Do đó, khi khởi kiện đòi nợ, chủ nợ cần xác định chính xác nơi cư trú, làm việc hiện tại của người vay để lựa chọn đúng Tòa án có thẩm quyền.

Lưu ý: Nơi cư trú của công dân bao gồm nơi thường trú, nơi tạm trú (Điều 11 Luật Cư trú 2020). Trong đó:

  • Nơi thường trú là nơi công dân sinh sống ổn định, lâu dài và đã được đăng ký thường trú;
  • Nơi tạm trú là nơi công dân sinh sống trong một khoảng thời gian nhất định ngoài nơi thường trú và đã được đăng ký tạm trú.

  • Gọi 058.7999997 để được sử dụng dịch vụ Luật sư thu hồi nợ khó đòi!
  • Kết nối Zalo (058.7999997) để được tư vấn về thủ tục khởi kiện đòi nợ!

1.2. Bước 2: Chuẩn bị và nộp hồ sơ khởi kiện đòi nợ:

Sau khi xác định được Tòa án có thẩm quyền, người cho vay tiến hành soạn đơn khởi kiện theo Điều 189 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 và chuẩn bị các tài liệu, chứng cứ chứng minh cho yêu cầu khởi kiện. Trong đơn khởi kiện cần thể hiện rõ:

  • Thông tin của người khởi kiện, người bị kiện;
  • Quá trình vay và giao nhận tiền;
  • Thời hạn trả nợ;
  • Việc vi phạm nghĩa vụ thanh toán và các yêu cầu đề nghị Tòa án giải quyết.

Tùy từng trường hợp, người khởi kiện có thể yêu cầu Tòa án buộc người vay phải thanh toán:

  • Khoản tiền nợ gốc chưa thanh toán;
  • Tiền lãi theo thỏa thuận hoặc theo quy định của pháp luật;
  • Tiền lãi do chậm thực hiện nghĩa vụ trả tiền;
  • Tiền phạt vi phạm, bồi thường thiệt hại nếu có căn cứ;
  • Các nghĩa vụ tài chính khác phát sinh theo thỏa thuận và quy định của pháp luật.

Kèm theo đơn khởi kiện phải có các tài liệu, chứng cứ chứng minh khoản nợ như: Hợp đồng vay tiền, giấy vay tiền, giấy nhận nợ, biên nhận giao tiền, chứng từ chuyển khoản, tin nhắn, email, bản ghi âm, văn bản xác nhận công nợ hoặc các tài liệu khác có liên quan.

Theo Điều 190 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, người khởi kiện gửi đơn khởi kiện kèm theo tài liệu, chứng cứ mà mình hiện có đến Tòa án có thẩm quyền giải quyết vụ án bằng các phương thức sau đây:

  • Nộp trực tiếp tại Tòa án; 
  • Gửi đến Tòa án theo đường dịch vụ bưu chính;
  • Gửi trực tuyến bằng hình thức điện tử qua Cổng thông tin điện tử của Tòa án (nếu có).

Trường hợp có căn cứ cho rằng người vay đang tẩu tán, chuyển nhượng hoặc che giấu tài sản nhằm trốn tránh nghĩa vụ trả nợ, người khởi kiện cũng nên xem xét đề nghị Tòa án áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời phù hợp để bảo toàn tài sản, bảo đảm khả năng thi hành án sau này.

1.3. Bước 3: Tòa án xem xét đơn và thụ lý vụ án:

Sau khi nhận được đơn khởi kiện, Tòa án tiến hành xem xét hồ sơ theo trình tự quy định tại Điều 191 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

  • Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn khởi kiện, Chánh án Tòa án phân công Thẩm phán xem xét đơn;
  • Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày được phân công, Thẩm phán phải xem xét đơn và quyết định thực hiện một trong các thủ tục theo quy định như yêu cầu sửa đổi, bổ sung đơn; tiến hành thủ tục thụ lý; chuyển đơn cho Tòa án có thẩm quyền hoặc trả lại đơn nếu thuộc trường hợp pháp luật quy định;
  • Nếu hồ sơ hợp lệ và vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết, Tòa án sẽ thông báo cho người khởi kiện thực hiện nghĩa vụ nộp tiền tạm ứng án phí.
Xem thêm:  Mẫu giấy đòi nợ cá nhân nhanh, chuẩn và hiệu quả

Theo Điều 195 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015: rong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được giấy báo của Tòa án, người khởi kiện phải nộp tiền tạm ứng án phí và nộp lại biên lai cho Tòa án. Sau khi nhận được biên lai tạm ứng án phí, Thẩm phán sẽ tiến hành thụ lý vụ án. Trường hợp người khởi kiện thuộc diện được miễn hoặc không phải nộp tiền tạm ứng án phí thì việc thụ lý được thực hiện theo quy định tương ứng.

Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày thụ lý vụ án, Tòa án phải thông báo bằng văn bản về việc thụ lý cho các đương sự và cơ quan có liên quan theo quy định.

1.4. Bước 4: Tòa án thu thập chứng cứ, công khai chứng cứ và tiến hành hòa giải:

  • Sau khi vụ án được thụ lý, Tòa án bước vào giai đoạn chuẩn bị xét xử. Trong giai đoạn này, các bên có trách nhiệm cung cấp tài liệu, chứng cứ để chứng minh cho yêu cầu và ý kiến của mình; đồng thời Tòa án có thể tiến hành xác minh, thu thập chứng cứ theo quy định khi có căn cứ.
  • Đối với tranh chấp đòi nợ cá nhân thông thường, Tòa án sẽ tổ chức phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và tiến hành hòa giải để tạo điều kiện cho các bên tự thỏa thuận phương án giải quyết khoản nợ.
  • Nếu các bên hòa giải thành và thỏa thuận được toàn bộ nội dung tranh chấp, Tòa án có thể ra Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự theo Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015. Quyết định này có hiệu lực pháp luật và có thể được đưa ra thi hành nếu bên có nghĩa vụ không tự nguyện thực hiện.
  • Trường hợp hòa giải không thành hoặc vụ án thuộc trường hợp không tiến hành hòa giải được, Tòa án tiếp tục hoàn thiện hồ sơ và đưa vụ án ra xét xử.
  • Đối chiếu với Điều 203 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, đối với vụ án dân sự, thời hạn chuẩn bị xét xử thông thường là 04 tháng kể từ ngày thụ lý vụ án. Trường hợp vụ án có tính chất phức tạp hoặc do sự kiện bất khả kháng, trở ngại khách quan thì thời hạn này có thể được gia hạn nhưng không quá 02 tháng.

1.5. Bước 5: Xét xử vụ án và yêu cầu thi hành án:

  • Nếu các bên không thể tự thỏa thuận được việc trả nợ, Tòa án sẽ ra quyết định đưa vụ án ra xét xử sơ thẩm.
  • Theo quy định tại Điều 286 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, trong thời hạn 01 tháng kể từ ngày có quyết định đưa vụ án ra xét xử, Tòa án phải mở phiên tòa; trường hợp có lý do chính đáng thì thời hạn này có thể kéo dài nhưng không quá 02 tháng.
  • Tại phiên tòa, Hội đồng xét xử sẽ xem xét toàn bộ tài liệu, chứng cứ, lời trình bày và yêu cầu của các bên để xác định khoản nợ thực tế, nghĩa vụ trả nợ, tiền lãi, tiền phạt, bồi thường thiệt hại và các nghĩa vụ khác nếu có căn cứ.
  • Trên cơ sở đó, Tòa án có thể tuyên buộc người vay phải thanh toán cho người cho vay khoản nợ gốc, tiền lãi và các khoản nghĩa vụ tài chính khác theo thỏa thuận và quy định của pháp luật.
  • Nếu không đồng ý với bản án sơ thẩm, đương sự có quyền kháng cáo theo trình tự phúc thẩm. Đối với bản án sơ thẩm, thời hạn kháng cáo thông thường là 15 ngày kể từ ngày tuyên án (Điều 322 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015); đối với đương sự vắng mặt trong những trường hợp pháp luật quy định, thời hạn được tính từ ngày nhận được bản án hoặc ngày bản án được niêm yết.
  • Sau khi bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật, nếu người phải trả nợ không tự nguyện thực hiện nghĩa vụ thì chủ nợ có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền tổ chức thi hành án. Khi đó, tùy điều kiện cụ thể của người phải thi hành án, cơ quan thi hành án có thể áp dụng các biện pháp theo quy định để thu hồi tiền, xử lý tài sản hoặc cưỡng chế thực hiện nghĩa vụ nhằm bảo đảm quyền lợi của người được thi hành án.

2. Quy định về thời hiệu khi khởi kiện đòi nợ cá nhân:

  • Khi khởi kiện yêu cầu cá nhân trả nợ, một trong những vấn đề quan trọng mà người cho vay cần lưu ý là thời hiệu khởi kiện. Việc xác định đúng thời hiệu có ý nghĩa trực tiếp đến khả năng yêu cầu Tòa án giải quyết và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của chủ nợ.
  • Theo Điều 429 Bộ luật Dân sự năm 2015: Thời hiệu khởi kiện để yêu cầu Tòa án giải quyết tranh chấp hợp đồng là 03 năm, kể từ ngày người có quyền yêu cầu biết hoặc phải biết quyền và lợi ích hợp pháp của mình bị xâm phạm.

Những vấn đề cần lưu ý về thời hiệu khi khởi kiện đòi nợ cá nhân như sau:

2.1. Thời hiệu khởi kiện đòi nợ được tính từ thời điểm nào?

Điều 466 Bộ luật Dân sự cũng quy định bên vay tiền phải trả đủ tiền khi đến hạn:

  • Bên vay tài sản là tiền thì phải trả đủ tiền khi đến hạn; nếu tài sản là vật thì phải trả vật cùng loại đúng số lượng, chất lượng, trừ trường hợp có thỏa thuận khác;
  • Trường hợp bên vay không thể trả vật thì có thể trả bằng tiền theo trị giá của vật đã vay tại địa điểm và thời điểm trả nợ, nếu được bên cho vay đồng ý.
Xem thêm:  Ủy quyền cho người khác khởi kiện đòi nợ được không?

Trường hợp hợp đồng vay có xác định thời hạn trả nợ, bên vay có nghĩa vụ hoàn trả đầy đủ tài sản vay khi đến hạn. Vì vậy, nếu đến thời hạn trả nợ mà người vay không thanh toán hoặc thanh toán không đầy đủ thì quyền và lợi ích hợp pháp của bên cho vay bắt đầu bị xâm phạm.

Về nguyên tắc, thời hiệu khởi kiện 03 năm sẽ được xác định từ thời điểm người cho vay biết hoặc phải biết về hành vi vi phạm nghĩa vụ này.

Ví dụ: A cho B vay 500 triệu đồng, thỏa thuận thời hạn trả nợ là ngày 01/6/2026. Đến ngày này B không trả tiền và không có thỏa thuận gia hạn. Về nguyên tắc, đây là thời điểm quyền đòi nợ của A bị xâm phạm và là căn cứ để xác định thời điểm bắt đầu tính thời hiệu khởi kiện.

Trường hợp hợp đồng vay không xác định thời hạn trả nợ, Điều 469 Bộ luật Dân sự năm 2015 cho phép bên cho vay yêu cầu bên vay trả lại tài sản vào bất cứ lúc nào nhưng phải báo trước một thời gian hợp lý, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác Cụ thể:

  • Đối với hợp đồng vay không kỳ hạn và không có lãi thì bên cho vay có quyền đòi lại tài sản và bên vay cũng có quyền trả nợ vào bất cứ lúc nào, nhưng phải báo cho nhau biết trước một thời gian hợp lý, trừ trường hợp có thỏa thuận khác;
  • Đối với hợp đồng vay không kỳ hạn và có lãi thì bên cho vay có quyền đòi lại tài sản bất cứ lúc nào, nhưng phải báo trước cho bên vay một thời gian hợp lý và được trả lãi đến thời điểm nhận lại tài sản, còn bên vay cũng có quyền trả lại tài sản bất cứ lúc nào và chỉ phải trả lãi cho đến thời điểm trả nợ, nhưng cũng phải báo trước cho bên cho vay một thời gian hợp lý.

Do đó, đối với khoản vay không kỳ hạn, cần căn cứ vào thời điểm bên cho vay đã yêu cầu trả nợ, thời hạn hợp lý được dành cho bên vay thực hiện nghĩa vụ và thời điểm bên vay không thực hiện yêu cầu đó để xác định khi nào quyền lợi của chủ nợ thực sự bị xâm phạm.

2.2. Trường hợp nào thời hiệu khởi kiện đòi nợ được tính lại từ đầu?

Một điểm đặc biệt quan trọng trong các vụ kiện đòi nợ là thời hiệu khởi kiện có thể bắt đầu lại mặc dù khoản nợ đã phát sinh từ nhiều năm trước. Theo Điều 157 Bộ luật Dân sự năm 2015, thời hiệu khởi kiện vụ án dân sự bắt đầu lại trong trường hợp sau đây:

  • Bên có nghĩa vụ đã thừa nhận một phần hoặc toàn bộ nghĩa vụ của mình đối với người khởi kiện;
  • Bên có nghĩa vụ thừa nhận hoặc thực hiện xong một phần nghĩa vụ của mình đối với người khởi kiện; 
  • Các bên đã tự hòa giải với nhau.

Thời hiệu mới được tính lại kể từ ngày tiếp theo sau ngày xảy ra một trong các sự kiện trên.

Ví dụ: Khoản nợ đến hạn từ ngày 01/01/2022 nhưng đến ngày 01/8/2024 người vay ký văn bản xác nhận còn nợ toàn bộ số tiền và cam kết sẽ thanh toán. Nếu việc xác nhận này đáp ứng điều kiện về thừa nhận nghĩa vụ thì thời hiệu khởi kiện được bắt đầu lại kể từ ngày tiếp theo sau ngày người vay thừa nhận nghĩa vụ. Thực tiễn xét xử cũng đã ghi nhận việc lập biên bản xác nhận nợ là sự kiện có thể làm bắt đầu lại thời hiệu khởi kiện.

Vì vậy, đối với những khoản nợ đã kéo dài nhiều năm, không nên chỉ căn cứ vào ngày vay tiền ban đầu để kết luận rằng đã hết thời hiệu khởi kiện. Cần kiểm tra toàn bộ quá trình sau đó xem người vay có xác nhận nợ, trả một phần tiền, ký cam kết trả nợ hoặc các bên có tự hòa giải với nhau hay không.

2.3. Thời gian nào không tính vào thời hiệu khởi kiện đòi nợ cá nhân?

Ngoài trường hợp thời hiệu được bắt đầu lại, Điều 156 Bộ luật Dân sự năm 2015 còn quy định một số khoảng thời gian không được tính vào thời hiệu khởi kiện. Gồm:

  • Sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan làm cho chủ thể có quyền khởi kiện, quyền yêu cầu không thể khởi kiện, yêu cầu trong phạm vi thời hiệu;
  • Chưa có người đại diện trong trường hợp người có quyền khởi kiện, người có quyền yêu cầu là người chưa thành niên, mất năng lực hành vi dân sự, có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự;
  • Người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi, người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự chưa có người đại diện khác thay thế trong trường hợp sau đây: Người đại diện chết nếu là cá nhân, chấm dứt tồn tại nếu là pháp nhân; người đại diện vì lý do chính đáng mà không thể tiếp tục đại diện được.

Các khoảng thời gian thuộc trường hợp luật định này sẽ không được cộng vào thời hiệu khởi kiện.

2.4. Khởi kiện đòi nợ cá nhân sau 03 năm có được không?

  • Đây là vấn đề thường gây nhầm lẫn. Hết thời hiệu 03 năm không đồng nghĩa với việc Tòa án đương nhiên từ chối nhận hoặc trả lại đơn khởi kiện đòi nợ.
  • Khoản 2 Điều 149 Bộ luật Dân sự năm 2015 và khoản 2 Điều 184 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 quy định: Tòa án chỉ áp dụng quy định về thời hiệu theo yêu cầu áp dụng thời hiệu của một bên hoặc các bên với điều kiện yêu cầu này phải được đưa ra trước khi Tòa án cấp sơ thẩm ra bản án, quyết định giải quyết vụ, việc. Người được hưởng lợi từ việc áp dụng thời hiệu có quyền từ chối áp dụng thời hiệu, trừ trường hợp việc từ chối đó nhằm mục đích trốn tránh thực hiện nghĩa vụ.
  • Do đó, mặc dù xét về thời gian khoản nợ có thể đã vượt quá 03 năm, chủ nợ vẫn có thể nộp đơn khởi kiện.
  • Nếu không có bên nào yêu cầu áp dụng thời hiệu thì Tòa án không tự mình lấy lý do hết thời hiệu để áp dụng hậu quả pháp lý của thời hiệu.
  • Ngược lại, nếu người vay hoặc đương sự có quyền yêu cầu áp dụng thời hiệu trước khi Tòa án cấp sơ thẩm ra bản án, quyết định và Tòa án xác định thời hiệu khởi kiện thực sự đã hết, không thuộc trường hợp không tính vào thời hiệu hoặc bắt đầu lại thời hiệu thì Tòa án có thể đình chỉ giải quyết vụ án theo điểm e khoản 1 Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
Xem thêm:  Ủy quyền cho người khác khởi kiện đòi nợ được không?

3. Chi phí khởi kiện đòi nợ cá nhân hết bao nhiêu?

  • Chi phí khởi kiện đòi nợ cá nhân không có một mức cố định áp dụng cho mọi vụ án mà phụ thuộc chủ yếu vào số tiền đang tranh chấp, yêu cầu của người khởi kiện và các hoạt động tố tụng phát sinh trong quá trình giải quyết vụ án.
  • Trong đó, khoản tiền quan trọng nhất mà người khởi kiện thường phải chuẩn bị ban đầu là tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm. Ngoài ra, tùy từng vụ việc còn có thể phát sinh chi phí giám định, định giá tài sản, xem xét thẩm định tại chỗ, phiên dịch, người làm chứng, chi phí thuê luật sư và một số chi phí tố tụng khác.

3.1. Án phí Tòa án:

Đối với tranh chấp đòi nợ giữa các cá nhân phát sinh từ hợp đồng vay tài sản, đây thông thường là tranh chấp dân sự có giá ngạch, bởi yêu cầu khởi kiện có thể xác định được bằng một số tiền cụ thể.

Theo Danh mục án phí, lệ phí Tòa án ban hành kèm theo Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, hiện vẫn còn hiệu lực, án phí dân sự sơ thẩm đối với tranh chấp có giá ngạch được xác định như sau:

Giá trị tài sản có tranh chấp Mức án phí dân sự sơ thẩm
Từ 6 triệu đồng trở xuống 300.000 đồng
Trên 6 triệu đồng đến 400 triệu đồng 5% giá trị tài sản có tranh chấp
Trên 400 triệu đồng đến 800 triệu đồng 20 triệu đồng + 4% phần vượt quá 400 triệu đồng
Trên 800 triệu đồng đến 2 tỷ đồng 36 triệu đồng + 3% phần vượt quá 800 triệu đồng
Trên 2 tỷ đồng đến 4 tỷ đồng 72 triệu đồng + 2% phần vượt quá 2 tỷ đồng
Trên 4 tỷ đồng 112 triệu đồng + 0,1% phần vượt quá 4 tỷ đồng

Như vậy, số tiền nợ càng lớn thì mức án phí càng cao. Tuy nhiên cách tính không phải áp dụng một tỷ lệ phần trăm duy nhất cho toàn bộ số tiền mà được tính theo từng khoảng giá trị tranh chấp như bảng trên.

3.2. Chi phí tố tụng khác:

Ngoài tiền tạm ứng án phí và án phí, trong một số vụ kiện đòi nợ còn có thể phát sinh chi phí tố tụng khác nếu cần thiết cho việc giải quyết vụ án.

Từ ngày 01/7/2025, các khoản chi phí tố tụng này được điều chỉnh bởi Pháp lệnh 05/2024/UBTVQH15 về chi phí tố tụng. Pháp lệnh quy định các khoản chi phí cần thiết, hợp lý phát sinh trong hoạt động tố tụng và tách biệt với án phí, lệ phí Tòa án.

Tùy tính chất từng vụ việc, các chi phí có thể bao gồm:

  • Chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ;
  • Chi phí định giá hoặc thẩm định giá tài sản;
  • Chi phí giám định chữ ký, chữ viết hoặc tài liệu khi có tranh chấp về tính xác thực của giấy vay tiền;
  • Chi phí cho người làm chứng;
  • Chi phí phiên dịch, dịch thuật nếu có yếu tố nước ngoài;
  • Các chi phí tố tụng cần thiết khác theo quy định.

Các khoản này không có một mức chung cho tất cả vụ án mà phụ thuộc vào nội dung công việc, yêu cầu chuyên môn và thực tế giải quyết từng vụ việc.

3.3. Chi phí dịch vụ Luật sư:

  • Chi phí thuê luật sư không phải là khoản án phí bắt buộc phải nộp cho Tòa án. Người khởi kiện có thể tự mình thực hiện thủ tục tố tụng hoặc thuê luật sư tư vấn, soạn hồ sơ, đại diện theo ủy quyền và tham gia bảo vệ quyền lợi tại Tòa án…
  • Mức phí luật sư thường được các bên thỏa thuận dựa trên nhiều yếu tố như giá trị khoản nợ, mức độ phức tạp của vụ việc, số lượng chứng cứ, địa điểm giải quyết, thời gian tham gia tố tụng và phạm vi công việc mà luật sư thực hiện.
  • Đối với những khoản nợ lớn, người vay có dấu hiệu tẩu tán tài sản, không thừa nhận khoản vay hoặc vụ án có nhiều giao dịch phức tạp thì việc sử dụng luật sư ngay từ đầu có thể giúp chủ nợ xây dựng yêu cầu khởi kiện phù hợp, củng cố chứng cứ và lựa chọn phương án bảo vệ khả năng thu hồi nợ hiệu quả hơn.

Như vậy: Không thể xác định một con số chung cho tất cả các vụ kiện đòi nợ. Chi phí bắt buộc ban đầu chủ yếu là tiền tạm ứng án phí, thông thường bằng 50% mức án phí dân sự sơ thẩm dự kiến đối với vụ án có giá ngạch. Ngoài ra, tùy từng vụ việc có thể phát sinh chi phí giám định, định giá, thẩm định, phiên dịch, người làm chứng và chi phí thuê luật sư.

Đội ngũ Luật sư, Chuyên viên của Luật Dương Gia

Luật sư Nguyễn Văn Dương

Luật sư Nguyễn Văn Dương

Luật sư Đỗ Xuân Tựu

Luật sư Đỗ Xuân Tựu

Luật sư Đoàn Văn Ba

Luật sư Đoàn Văn Ba

Luật sư Đinh Thuỳ Dung

Luật sư Đinh Thuỳ Dung

Luật sư Vũ Thị Mai

Luật sư Vũ Thị Mai

Luật sư Nguyễn Đức Thắng

Luật sư Nguyễn Đức Thắng

Luật sư Vũ Văn Huân

Luật sư Vũ Văn Huân

Luật sư Nguyễn Hoài Bão

Luật sư Nguyễn Hoài Bão

Luật sư Nguyễn Văn Thư

Luật sư Nguyễn Văn Thư

Luật sư Nguyễn Thị Mỹ Hạnh

Luật sư Nguyễn Thị Mỹ Hạnh

Luật sư Nguyễn Ngọc Anh

Luật sư Nguyễn Ngọc Anh

Trần Thị Minh Hà

Trần Thị Minh Hà

Nguyễn Thị Ngọc Ánh

Nguyễn Thị Ngọc Ánh

Nguyễn Hà Diễm Chi

Nguyễn Hà Diễm Chi

Trần Thị Kiều Trinh

Trần Thị Kiều Trinh

Phan Thanh Nhàn

Phan Thanh Nhàn

Trần Thị Bảo Ngọc

Trần Thị Bảo Ngọc

Gọi luật sư Gọi luật sư Yêu cầu dịch vụ Yêu cầu dịch vụ
Call Zalo