Tạm ngừng kinh doanh không đồng nghĩa với việc doanh nghiệp chấm dứt tư cách pháp lý hoặc được miễn nghĩa vụ thanh toán các khoản nợ. Chủ nợ vẫn có quyền yêu cầu doanh nghiệp thực hiện nghĩa vụ và khởi kiện khi có đủ căn cứ. Vậy, cách khởi kiện đòi nợ công ty đã tạm ngừng hoạt động được thực hiện như thế nào?
CÔNG TY LUẬT TNHH DƯƠNG GIA
Trụ sở chính: 89 Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, Hà Nội.
Chi nhánh Đà Nẵng: 141 Diệp Minh Châu, phường Hoà Xuân, Đà Nẵng.
Chi nhánh TPHCM: 161A Đào Duy Anh, phường Đức Nhuận, TPHCM.
Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900.6586
Số điện thoại Luật sư: 058.7999997
Email: luatsu@luatduonggia.vn
1. Cách khởi kiện đòi nợ công ty đã tạm ngừng hoạt động:
Việc doanh nghiệp ”tạm ngừng kinh doanh” không làm chấm dứt tư cách pháp lý và cũng không làm mất đi nghĩa vụ thanh toán các khoản nợ đã phát sinh. Vì vậy, nếu doanh nghiệp đã đến hạn nhưng không thực hiện nghĩa vụ trả nợ, chủ nợ vẫn có quyền yêu cầu thanh toán và khởi kiện để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mình. Tuy nhiên, do doanh nghiệp không còn hoạt động trên thực tế nên việc thu hồi nợ có thể gặp khó khăn hơn, đặc biệt ở khâu xác định địa chỉ, người đại diện và khả năng thi hành bản án. Chủ nợ cần thực hiện theo các bước sau:
1.1. Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ chứng minh khoản nợ:
Đây là yếu tố quyết định quan trọng đến khả năng được Tòa án chấp nhận yêu cầu khởi kiện. Chủ nợ cần chuẩn bị các tài liệu chứng minh quan hệ giao dịch và nghĩa vụ thanh toán như:
- Hợp đồng và phụ lục hợp đồng;
- Đơn đặt hàng, báo giá, biên bản giao nhận;
- Biên bản nghiệm thu, thanh lý;
- Hóa đơn và chứng từ kế toán;
- Chứng từ chuyển khoản, thanh toán;
- Biên bản đối chiếu hoặc xác nhận công nợ;
- Email, tin nhắn và văn bản yêu cầu thanh toán;
- Các tài liệu khác chứng minh doanh nghiệp đã nhận hàng, nhận tiền hoặc nhận dịch vụ nhưng chưa thanh toán.
Đồng thời, cần lập bảng xác định rõ tiền gốc, lãi chậm trả, phạt vi phạm và bồi thường thiệt hại nếu có căn cứ yêu cầu.
1.2. Gửi yêu cầu thanh toán trước khi khởi kiện:
Mặc dù không phải mọi trường hợp đều bắt buộc phải gửi thông báo yêu cầu thanh toán trước khi khởi kiện nhưng đây vẫn là bước nên thực hiện. Văn bản yêu cầu thanh toán nên ghi rõ:
- Căn cứ phát sinh khoản nợ;
- Số tiền còn phải thanh toán;
- Thời điểm khoản nợ đến hạn;
- Lãi hoặc các khoản phát sinh nếu có;
- Thời hạn cuối cùng yêu cầu thanh toán;
- Phương thức thanh toán;
- Hậu quả pháp lý nếu doanh nghiệp tiếp tục không thực hiện nghĩa vụ.
Việc gửi văn bản không chỉ tạo thêm cơ hội để các bên giải quyết công nợ mà còn giúp ghi nhận quá trình chủ nợ đã yêu cầu doanh nghiệp thực hiện nghĩa vụ.

- Gọi 058.7999997 để được sử dụng dịch vụ Luật sư thu hồi nợ khó đòi!
- Kết nối Zalo (058.7999997) để được tư vấn về thủ tục khởi kiện đòi nợ!
1.3. Xác định Tòa án có thẩm quyền:
Chủ nợ cần xác định đúng Tòa án có thẩm quyền giải quyết tranh chấp dựa trên loại tranh chấp, thỏa thuận của các bên và các quy định về thẩm quyền của Tòa án (Điều 35 và Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015).
Đặc biệt, nếu doanh nghiệp đã tạm ngừng và không còn hoạt động tại trụ sở đăng ký, việc xác định địa chỉ của bị đơn cần được thực hiện cẩn trọng hơn. Chủ nợ nên lưu giữ các tài liệu chứng minh địa chỉ đăng ký (Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh) và những thông tin đã sử dụng để xác định nơi cư trú, trụ sở hoặc địa chỉ liên hệ của bị đơn.
1.4. Nộp đơn khởi kiện và tham gia quá trình tố tụng:
Nếu doanh nghiệp không thanh toán hoặc không hợp tác, chủ nợ có thể tiến hành khởi kiện theo quy định. Đơn khởi kiện cần trình bày rõ:
- Quan hệ giao dịch;
- Quá trình phát sinh khoản nợ;
- Hành vi vi phạm nghĩa vụ thanh toán;
- Số tiền yêu cầu thanh toán và các yêu cầu khác có căn cứ.
Trong quá trình Tòa án giải quyết, chủ nợ cần chủ động cung cấp chứng cứ, tham gia các buổi làm việc, phiên họp và phiên tòa theo yêu cầu. Việc doanh nghiệp không hoạt động thực tế không có nghĩa vụ kiện sẽ tự động được giải quyết có lợi cho chủ nợ; người khởi kiện vẫn phải chứng minh yêu cầu của mình bằng tài liệu và chứng cứ hợp pháp.
2. Doanh nghiệp ngừng hoạt động có nghĩa vụ tiếp tục trả nợ không?
Điều 372 Bộ luật dân sự 2015 thì nghĩa vụ dân sự chấm dứt trong trường hợp sau:
- Nghĩa vụ được hoàn thành;
- Theo thỏa thuận của các bên;
- Bên có quyền miễn việc thực hiện nghĩa vụ;
- Nghĩa vụ được thay thế bằng nghĩa vụ khác;
- Nghĩa vụ được bù trừ;
- Bên có quyền và bên có nghĩa vụ hòa nhập làm một;
- Thời hiệu miễn trừ nghĩa vụ đã hết;
- Bên có nghĩa vụ là cá nhân chết hoặc là pháp nhân chấm dứt tồn tại mà nghĩa vụ phải do chính cá nhân, pháp nhân đó thực hiện;
- Bên có quyền là cá nhân chết mà quyền yêu cầu không thuộc di sản thừa kế hoặc là pháp nhân chấm dứt tồn tại mà quyền yêu cầu không được chuyển giao cho pháp nhân khác;
- Vật đặc định là đối tượng của nghĩa vụ không còn và được thay thế bằng nghĩa vụ khác;
- Trường hợp khác do luật quy định.
Nghĩa vụ trả nợ cũng được xem là một loại nghĩa vụ dân sự (cụ thể là nghĩa vụ tài sản) phát sinh từ hợp đồng vay tài sản hoặc từ căn cứ pháp lý khác như bồi thường thiệt hại, chiếm hữu không có căn cứ pháp luật.
Nghĩa vụ dân sự chỉ chấm dứt khi thuộc một trong các trường hợp được pháp luật quy định nêu trên. Việc doanh nghiệp ngừng hoạt động, tạm ngừng kinh doanh hoặc không còn hoạt động tại trụ sở không đương nhiên làm chấm dứt nghĩa vụ trả nợ của doanh nghiệp.
Do đó, trường hợp doanh nghiệp tạm ngừng hoạt động nhưng chưa thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thanh toán thì chủ nợ vẫn CÓ quyền yêu cầu doanh nghiệp thực hiện nghĩa vụ trả nợ; bao gồm tiền gốc, tiền lãi do chậm thanh toán và khoản bồi thường thiệt hại nếu có căn cứ theo thỏa thuận hoặc quy định của pháp luật. Việc doanh nghiệp tạm ngừng hoạt động chỉ làm thay đổi tình trạng hoạt động kinh doanh mà không đồng nghĩa với việc doanh nghiệp được miễn hoặc loại trừ khỏi trách nhiệm đối với các nghĩa vụ tài sản đã phát sinh khác.
3. Cần chuẩn bị gì khi khởi kiện doanh nghiệp đã ngừng hoạt động?
Trước khi khởi kiện doanh nghiệp đã ngừng hoạt động, chủ nợ không nên chỉ tập trung vào việc chuẩn bị đơn khởi kiện mà cần đánh giá toàn diện tình trạng pháp lý, hồ sơ công nợ và khả năng thi hành nghĩa vụ của doanh nghiệp. Việc chuẩn bị kỹ ngay từ đầu sẽ giúp xác định đúng hướng xử lý, hạn chế rủi ro tố tụng và nâng cao khả năng thu hồi nợ. Cụ thể:
3.1. Kiểm tra tình trạng pháp lý của doanh nghiệp:
- Chủ nợ cần xác minh tình trạng pháp lý của doanh nghiệp trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp hoặc thông qua cơ quan có thẩm quyền. Cần làm rõ doanh nghiệp đang tạm ngừng kinh doanh/ngừng hoạt động, đang thực hiện thủ tục giải thể, đã giải thể hay đang trong quá trình phá sản…
- Việc xác định chính xác tình trạng pháp lý của doanh nghiệp có ý nghĩa quan trọng trong việc xác định chủ thể phải chịu trách nhiệm, cơ quan có thẩm quyền giải quyết, phương thức thu hồi nợ và khả năng thi hành nghĩa vụ sau khi có bản án, quyết định.
- Đặc biệt, cần phân biệt rõ việc doanh nghiệp ”tạm ngừng kinh doanh” với việc doanh nghiệp ”đã giải thể”. Bởi việc tạm ngừng kinh doanh không làm chấm dứt tư cách pháp lý cũng như nghĩa vụ trả nợ của doanh nghiệp (mục 2).
3.2. Thu thập và củng cố đầy đủ chứng cứ về khoản nợ:
- Một vụ kiện đòi nợ muốn đạt hiệu quả cần có hệ thống chứng cứ đủ để chứng minh căn cứ phát sinh nghĩa vụ, số tiền còn nợ, thời hạn thanh toán và hành vi vi phạm của doanh nghiệp.
- Chủ nợ nên rà soát và lưu giữ đầy đủ các tài liệu như: Hợp đồng, phụ lục hợp đồng, đơn đặt hàng, biên bản giao nhận hàng hóa, biên bản nghiệm thu, hóa đơn, chứng từ chuyển khoản, biên bản đối chiếu công nợ, văn bản xác nhận nợ, email, tin nhắn và các tài liệu thể hiện doanh nghiệp đã nhận hàng, nhận tiền hoặc sử dụng dịch vụ nhưng chưa thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thanh toán.
- Thành phần hồ sơ càng đầy đủ, thống nhất và có tính liên kết thì việc bảo vệ quyền lợi của chủ nợ trong quá trình giải quyết tranh chấp càng thuận lợi.
3.3. Xác minh tài sản và khả năng thanh toán của doanh nghiệp:
- Khởi kiện và có được bản án có lợi mới chỉ là một bước trong quá trình thu hồi nợ. Vấn đề quan trọng sau đó là bản án/quyết định có khả năng được thi hành trên thực tế hay không?
- Do đó, trước khi khởi kiện, chủ nợ nên chủ động tìm hiểu về tài sản, quyền tài sản, các khoản phải thu và các nguồn tài chính khác của doanh nghiệp nếu có thông tin. Trường hợp doanh nghiệp đã ngừng hoạt động nhưng vẫn còn tài sản hoặc quyền tài sản có giá trị, những thông tin này có thể giúp chủ nợ đánh giá thực tế khả năng thu hồi khoản nợ.
- Trong trường hợp có căn cứ và đáp ứng đầy đủ điều kiện theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, chủ nợ cũng có thể cân nhắc yêu cầu Tòa án áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời để bảo toàn tài sản, quyền lợi liên quan và hạn chế nguy cơ việc thi hành bản án sau này gặp khó khăn (Điều 111 và Điều 114 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015).
