Thời hiệu khởi kiện đòi nợ, đòi lại tài sản là bao lâu?

Không phải lúc nào người có quyền cũng có thể khởi kiện vào bất kỳ thời điểm nào, bởi pháp luật có những quy định cụ thể về thời hiệu khởi kiện đối với từng loại tranh chấp. Vậy thời hiệu khởi kiện đòi nợ, đòi lại tài sản được quy định là bao lâu?

CÔNG TY LUẬT TNHH DƯƠNG GIA

Trụ sở chính: 89 Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, Hà Nội.

Chi nhánh Đà Nẵng: 141 Diệp Minh Châu, phường Hoà Xuân, Đà Nẵng.

Chi nhánh TPHCM: 161A Đào Duy Anh, phường Đức Nhuận, TPHCM.

Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900.6586

Số điện thoại Luật sư: 058.7999997

Email: luatsu@luatduonggia.vn

1. Quyền đòi nợ có phải là quyền tài sản không?

Căn cứ Điều 105 Bộ luật Dân sự 2015:

  • Tài sản là vật, tiền, giấy tờ có giá và quyền tài sản;
  • Tài sản bao gồm bất động sản và động sản. Bất động sản và động sản có thể là tài sản hiện có và tài sản hình thành trong tương lai.

Bên cạnh đó, Điều 450 Bộ luật Dân sự 2015 quy định cụ thể về việc mua bán quyền tài sản:

  • Trường hợp mua bán quyền tài sản thì bên bán phải chuyển giấy tờ và làm thủ tục chuyển quyền sở hữu cho bên mua, bên mua phải trả tiền cho bên bán;
  • Trường hợp quyền tài sản là quyền đòi nợ và bên bán cam kết bảo đảm khả năng thanh toán của người mắc nợ thì bên bán phải liên đới chịu trách nhiệm thanh toán, nếu khi đến hạn mà người mắc nợ không trả;
  • Thời điểm chuyển quyền sở hữu đối với quyền tài sản là thời điểm bên mua nhận được giấy tờ về quyền sở hữu đối với quyền tài sản đó hoặc từ thời điểm đăng ký việc chuyển quyền sở hữu, nếu pháp luật có quy định.

Như vậy: Quyền đòi nợ ĐƯỢC pháp luật thừa nhận là một dạng quyền tài sản và thuộc phạm vi tài sản theo quy định của Bộ luật Dân sự 2015. Do đó, quyền đòi nợ không chỉ là quyền yêu cầu người có nghĩa vụ thực hiện việc thanh toán mà trong những trường hợp đáp ứng điều kiện pháp luật, quyền này còn có thể trở thành đối tượng của các giao dịch dân sự như mua bán, chuyển giao hoặc định đoạt theo quy định.

  • Gọi 058.7999997 để được sử dụng dịch vụ Luật sư thu hồi nợ khó đòi!
  • Kết nối Zalo (058.7999997) để được tư vấn về thủ tục khởi kiện đòi nợ!

2. Thời hiệu khởi kiện đòi nợ, đòi lại tài sản là bao lâu?

Theo Điều 463 Bộ luật Dân sự 2015: Hợp đồng vay tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cho vay giao tài sản cho bên vay; khi đến hạn trả, bên vay phải hoàn trả cho bên cho vay tài sản cùng loại theo đúng số lượng, chất lượng và chỉ phải trả lãi nếu có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định.

Xem thêm:  Mẫu công văn đòi nợ, yêu cầu thanh toán nợ quá hạn

Khi đến thời hạn đã thỏa thuận mà bên vay không trả tiền, không hoàn trả tài sản hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ thì quyền và lợi ích hợp pháp của bên cho vay có thể bị xâm phạm. Khi đó, bên cho vay có quyền yêu cầu bên vay thực hiện nghĩa vụ hoặc khởi kiện tại Tòa án có thẩm quyền để giải quyết tranh chấp.

Điều 149 Bộ luật Dân sự 2015 quy định chung về thời hiệu như sau:

  • Thời hiệu là thời hạn do luật quy định mà khi kết thúc thời hạn đó thì phát sinh hậu quả pháp lý đối với chủ thể theo điều kiện do luật quy định;
  • Thời hiệu được áp dụng theo quy định của Bộ luật này, luật khác có liên quan;
  • Tòa án chỉ áp dụng quy định về thời hiệu theo yêu cầu áp dụng thời hiệu của một bên hoặc các bên với điều kiện yêu cầu này phải được đưa ra trước khi Tòa án cấp sơ thẩm ra bản án, quyết định giải quyết vụ, việc. Người được hưởng lợi từ việc áp dụng thời hiệu có quyền từ chối áp dụng thời hiệu, trừ trường hợp việc từ chối đó nhằm mục đích trốn tránh thực hiện nghĩa vụ.

Bên cạnh đó, Điều 150 Bộ luật Dân sự 2015 liệt kê về các loại thời hiệu, trong đó có thời hiệu khởi kiện:

  • Thời hiệu hưởng quyền dân sự là thời hạn mà khi kết thúc thời hạn đó thì chủ thể được hưởng quyền dân sự;
  • Thời hiệu miễn trừ nghĩa vụ dân sự là thời hạn mà khi kết thúc thời hạn đó thì người có nghĩa vụ dân sự được miễn việc thực hiện nghĩa vụ;
  • Thời hiệu khởi kiện là thời hạn mà chủ thể được quyền khởi kiện để yêu cầu Tòa án giải quyết vụ án dân sự bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp bị xâm phạm; nếu thời hạn đó kết thúc thì mất quyền khởi kiện;
  • Thời hiệu yêu cầu giải quyết việc dân sự là thời hạn mà chủ thể được quyền yêu cầu Tòa án giải quyết việc dân sự để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân, pháp nhân, lợi ích quốc gia, dân tộc, lợi ích công cộng; nếu thời hạn đó kết thúc thì mất quyền yêu cầu.
Xem thêm:  Mẫu giấy ủy quyền đòi nợ và cách uỷ quyền thu hồi nợ

Riêng đối với tranh chấp phát sinh từ hợp đồng vay tài sản, Điều 429 Bộ luật Dân sự 2015 quy định: Thời hiệu khởi kiện để yêu cầu Tòa án giải quyết tranh chấp hợp đồng là 03 năm, kể từ ngày người có quyền yêu cầu biết hoặc phải biết quyền và lợi ích hợp pháp của mình bị xâm phạm.

Như vậy: Đối với trường hợp khởi kiện đòi nợ phát sinh từ hợp đồng vay tài sản, thời hiệu khởi kiện được xác định là 03 năm kể từ ngày bên cho vay biết hoặc phải biết quyền, lợi ích hợp pháp của mình bị xâm phạm.

Thông thường, nếu hợp đồng vay có quy định rõ ngày phải trả nợ thì thời điểm quyền lợi của bên cho vay bị xâm phạm có thể được xác định khi đã đến hạn trả nợ nhưng bên vay không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ thanh toán. Đây là căn cứ quan trọng để xác định thời điểm bắt đầu tính thời hiệu khởi kiện.

3. Hết 03 năm có được khởi kiện đòi nợ, đòi lại tài sản không?

Điều 155 Bộ luật Dân sự 2015 quy định, hời hiệu khởi kiện không áp dụng trong trường hợp sau đây:

  • Yêu cầu bảo vệ quyền nhân thân không gắn với tài sản;
  • Yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu, trừ trường hợp Bộ luật này, luật khác có liên quan quy định khác;
  • Tranh chấp về quyền sử dụng đất theo quy định của Luật đất đai;
  • Trường hợp khác do luật quy định.

Việc đã hết thời hạn 03 năm không đồng nghĩa trong mọi trường hợp người có quyền hoàn toàn không thể khởi kiện. Muốn xác định có còn quyền yêu cầu Tòa án bảo vệ hay không cần phân biệt giữa tranh chấp đòi nợ phát sinh từ hợp đồng vay tài sản và yêu cầu đòi lại tài sản nhằm bảo vệ quyền sở hữu.

Xem thêm:  Mẫu thông báo nhắc thanh toán nợ, thông báo đòi nợ

Theo Điều 429 Bộ luật Dân sự 2015: Thời hiệu khởi kiện để yêu cầu Tòa án giải quyết tranh chấp hợp đồng là 03 năm, kể từ ngày người có quyền yêu cầu biết hoặc phải biết quyền và lợi ích hợp pháp của mình bị xâm phạm (mục 2). Vì vậy, đối với khoản nợ phát sinh từ hợp đồng vay tài sản, về nguyên tắc thời hiệu khởi kiện cũng được xác định theo thời hạn này.

Tuy nhiên, cần lưu ý rằng hết thời hiệu 03 năm không làm cho Tòa án tự động áp dụng thời hiệu bởi theo khoản 2 Điều 149 Bộ luật Dân sự 2015: Tòa án chỉ áp dụng quy định về thời hiệu theo yêu cầu áp dụng thời hiệu của một bên hoặc các bên với điều kiện yêu cầu này phải được đưa ra trước khi Tòa án cấp sơ thẩm ra bản án, quyết định giải quyết vụ, việc. Người được hưởng lợi từ việc áp dụng thời hiệu có quyền từ chối áp dụng thời hiệu, trừ trường hợp việc từ chối đó nhằm mục đích trốn tránh thực hiện nghĩa vụ.

Do đó, ngay cả khi đã quá 03 năm, người cho vay vẫn CÓ THỂ thực hiện quyền khởi kiện yêu cầu hoàn trả khoản nợ gốc; khoản tiền này sẽ không áp dụng thời hiệu khởi kiện do đây là yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu.

Ngoài ra, thời hiệu khởi kiện còn có thể bắt đầu lại trong một số trường hợp đặc biệt. Điều 157 Bộ luật Dân sự 2015 quy định thời hiệu khởi kiện vụ án dân sự bắt đầu lại trong trường hợp sau đây:

  • Bên có nghĩa vụ đã thừa nhận một phần hoặc toàn bộ nghĩa vụ của mình đối với người khởi kiện;
  • Bên có nghĩa vụ thừa nhận hoặc thực hiện xong một phần nghĩa vụ của mình đối với người khởi kiện;
  • Các bên đã tự hòa giải với nhau.

Ví dụ: Khoản vay đã quá hạn được một thời gian nhưng sau đó người vay ký giấy xác nhận còn nợ hoặc thực hiện trả một phần khoản nợ thì đây có thể là căn cứ để xem xét bắt đầu lại thời hiệu khởi kiện theo Điều 157 Bộ luật Dân sự 2015.

Đội ngũ Luật sư, Chuyên viên của Luật Dương Gia

Luật sư Nguyễn Văn Dương

Luật sư Nguyễn Văn Dương

Luật sư Đỗ Xuân Tựu

Luật sư Đỗ Xuân Tựu

Luật sư Đoàn Văn Ba

Luật sư Đoàn Văn Ba

Luật sư Đinh Thuỳ Dung

Luật sư Đinh Thuỳ Dung

Luật sư Vũ Thị Mai

Luật sư Vũ Thị Mai

Luật sư Nguyễn Đức Thắng

Luật sư Nguyễn Đức Thắng

Luật sư Vũ Văn Huân

Luật sư Vũ Văn Huân

Luật sư Nguyễn Hoài Bão

Luật sư Nguyễn Hoài Bão

Luật sư Nguyễn Văn Thư

Luật sư Nguyễn Văn Thư

Luật sư Nguyễn Thị Mỹ Hạnh

Luật sư Nguyễn Thị Mỹ Hạnh

Luật sư Nguyễn Ngọc Anh

Luật sư Nguyễn Ngọc Anh

Trần Thị Minh Hà

Trần Thị Minh Hà

Nguyễn Thị Ngọc Ánh

Nguyễn Thị Ngọc Ánh

Nguyễn Hà Diễm Chi

Nguyễn Hà Diễm Chi

Trần Thị Kiều Trinh

Trần Thị Kiều Trinh

Phan Thanh Nhàn

Phan Thanh Nhàn

Trần Thị Bảo Ngọc

Trần Thị Bảo Ngọc

Gọi luật sư Gọi luật sư Yêu cầu dịch vụ Yêu cầu dịch vụ
Call Zalo