Án phí khởi kiện đòi nợ, thu hồi nợ là bao nhiêu tiền?

Khi khởi kiện đòi nợ, thu hồi khoản tiền cho vay, ai có nghĩa vụ nộp tiền tạm ứng án phí và án phí dân sự sơ thẩm? Mức án phí được xác định dựa trên giá trị khoản nợ yêu cầu Tòa án giải quyết và kết quả xét xử vụ án. Vậy, mức án phí khởi kiện đòi nợ, thu hồi nợ hiện nay được quy định là bao nhiêu?

CÔNG TY LUẬT TNHH DƯƠNG GIA

Trụ sở chính: 89 Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, Hà Nội.

Chi nhánh Đà Nẵng: 141 Diệp Minh Châu, phường Hoà Xuân, Đà Nẵng.

Chi nhánh TPHCM: 161A Đào Duy Anh, phường Đức Nhuận, TPHCM.

Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900.6586

Số điện thoại Luật sư: 058.7999997

Email: luatsu@luatduonggia.vn

1. Khởi kiện đòi nợ, thu hồi nợ có phải nộp án phí không?

Trước hết, Điều 466 Bộ luật Dân sự 2015 quy định:

  • Bên vay tài sản là tiền thì phải trả đủ tiền khi đến hạn; nếu tài sản là vật thì phải trả vật cùng loại đúng số lượng, chất lượng, trừ trường hợp có thỏa thuận khác;
  • Trường hợp bên vay không thể trả vật thì có thể trả bằng tiền theo trị giá của vật đã vay tại địa điểm và thời điểm trả nợ, nếu được bên cho vay đồng ý.

Và Điều 186 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 quy định: Cơ quan, tổ chức, cá nhân có quyền tự mình hoặc thông qua người đại diện hợp pháp khởi kiện vụ án (sau đây gọi chung là người khởi kiện) tại Tòa án có thẩm quyền để yêu cầu bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình.

Ngoài ra, theo quy định của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội: Các vụ án tranh chấp về hợp đồng vay tài sản thuộc nhóm tranh chấp dân sự có giá ngạch nếu yêu cầu của nguyên đơn có xác định giá trị tài sản cụ thể.

Như vậy: Thủ tục khởi kiện đòi nợ (hay còn được gọi là kiện đòi tài sản) là thủ tục phát sinh nghĩa vụ nộp tiền tạm ứng án phí theo thông báo của Tòa án (ngoại trừ trường hợp thuộc diện được miễn hoặc không phải nộp theo quy định pháp luật). Khoản tiền này được sử dụng để bảo đảm việc giải quyết vụ án tại Tòa án và là điều kiện để vụ án được tiếp tục thụ lý theo trình tự tố tụng dân sự.

  • Gọi 058.7999997 để được sử dụng dịch vụ Luật sư thu hồi nợ khó đòi!
  • Kết nối Zalo (058.7999997) để được tư vấn về thủ tục khởi kiện đòi nợ!

2. Án phí khởi kiện đòi nợ, thu hồi nợ là bao nhiêu tiền?

Khi bên vay không thực hiện nghĩa vụ trả nợ, người cho vay có quyền khởi kiện tại Tòa án nhân dân có thẩm quyền để yêu cầu giải quyết tranh chấp và buộc bên vay thực hiện nghĩa vụ thanh toán. Tuy nhiên, khi khởi kiện vụ án dân sự, người khởi kiện cần lưu ý về nghĩa vụ nộp án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

Án phí là khoản tiền mà đương sự phải nộp cho Nhà nước nhằm bảo đảm chi phí cho hoạt động xét xử của Tòa án. Việc thu, miễn, giảm, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án được thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội. Theo đó, khi yêu cầu Tòa án giải quyết tranh chấp hợp đồng vay tài sản, người khởi kiện phải thực hiện nghĩa vụ nộp tiền tạm ứng án phí theo thông báo của Tòa án để vụ án được thụ lý, trừ trường hợp thuộc diện được miễn hoặc không phải nộp theo quy định.

Tranh chấp phát sinh từ hợp đồng vay mượn tài sản được xác định là ”tranh chấp dân sự có giá ngạch” bởi yêu cầu khởi kiện thường gắn với một khoản tiền hoặc tài sản có giá trị cụ thể. Do đó, mức án phí được tính dựa trên giá trị tài sản mà người khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết.

Xem thêm:  Mẫu giấy ủy quyền đòi nợ và cách uỷ quyền thu hồi nợ

Theo quy định tại Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, mức án phí dân sự sơ thẩm đối với tranh chấp về dân sự có giá ngạch được xác định theo giá trị tài sản tranh chấp như sau:

Đối với tranh chấp có giá trị tài sản từ trên 6.000.000 đồng đến 400.000.000 đồng: mức án phí là 5% giá trị tài sản tranh chấp. Đối với tranh chấp có giá trị tài sản từ trên 400.000.000 đồng trở lên: mức án phí được tính theo từng mức giá trị cụ thể và có mức tối đa theo quy định pháp luật. Cụ thể:

STT

Tên án phí

Mức thu

II

Án phí dân sự

 

1

Án phí dân sự sơ thẩm

 

1.1

Đối với tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, lao động không có giá ngạch

300.000 đồng

1.2

Đối với tranh chấp về kinh doanh, thương mại không có giá ngạch

3.000.000 đồng

1.3

Đối với tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình có giá ngạch

 

a

Từ 6.000.000 đồng trở xuống

300.000 đồng

b

Từ trên 6.000.000 đồng đến 400.000.000 đồng

5% giá trị tài sản có tranh chấp

c

Từ trên 400.000.000 đồng đến 800.000.000 đồng

20.000. 000 đồng + 4% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt quá 400.000.000 đồng

d

Từ trên 800.000.000 đồng đến 2.000.000.000 đồng

36.000.000 đồng + 3% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt 800.000.000 đồng

đ

Từ trên 2.000.000.000 đồng đến 4.000.000.000 đồng

72.000.000 đồng + 2% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt 2.000.000.000 đồng

e

Từ trên 4.000.000.000 đồng

112.000.000 đồng + 0,1% của phần giá trị tài sản tranh chấp vượt 4.000.000.000 đồng.

1.4

Đối với tranh chấp về kinh doanh, thương mại có giá ngạch

 

a

Từ 60.000.000 đồng trở xuống

3.000.000 đồng

b

Từ trên 60.000.000 đồng đến 400.000.000 đồng

5% của giá trị tranh chấp

c

Từ trên 400.000.000 đồng đến 800.000.000 đồng

20.000.000 đồng + 4% của phần giá trị tranh chấp vượt quá 400.000.000 đồng

d

Từ trên 800.000.000 đồng đến 2.000.000.000 đồng

36.000.000 đồng + 3% của phần giá trị tranh chấp vượt quá 800.000.000 đồng

đ

Từ trên 2.000.000.000 đồng đến 4.000.000.000 đồng

72.000.000 đồng + 2% của phần giá trị tranh chấp vượt 2.000.000.000 đồng

e

Từ trên 4.000.000.000 đồng

112.000.000 đồng + 0,1% của phần giá trị tranh chấp vượt 4.000.000.000 đồng

1.5

Đối với tranh chấp về lao động có giá ngạch

 

a

Từ 6.000.000 đồng trở xuống

300.000 đồng

b

Từ trên 6.000.000 đồng đến 400.000.000 đồng

3% giá trị tranh chấp, nhưng không thấp hơn 300.000 đồng

c

Từ trên 400.000.000 đồng đến 2.000.000.000 đồng

12.000.000 đồng + 2% của phần giá trị có tranh chấp vượt quá 400.000.000 đồng

d

Từ trên 2.000.000.000 đồng

44.000.000 đồng + 0,1% của phần giá trị có tranh chấp vượt 2.000.000.000 đồng

2

Án phí dân sự phúc thẩm

 

2.1

Đối với tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, lao động

300.000 đồng

2.2

Đối với tranh chấp về kinh doanh, thương mại

2.000.000 đồng

Ví dụ: Nếu khoản nợ yêu cầu Tòa án giải quyết là 100.000.000 đồng, mức án phí dân sự sơ thẩm là 5.000.000 đồng.

Sau khi vụ án được giải quyết, nghĩa vụ chịu án phí sẽ được xác định căn cứ vào kết quả xét xử. Nếu yêu cầu khởi kiện được Tòa án chấp nhận toàn bộ, thông thường bên vay (bên thua kiện) phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Trường hợp yêu cầu khởi kiện chỉ được chấp nhận một phần thì án phí được phân bổ tương ứng với phần nghĩa vụ mà mỗi bên phải chịu.

Xem thêm:  Bị khởi kiện đòi nợ thì có bị kê biên tài sản không?

3. Quy trình nộp án phí khi khởi kiện đòi nợ, thu hồi nợ:

Bước 1: Nộp đơn khởi kiện và hồ sơ chứng minh khoản vay.

Người cho vay nộp đơn khởi kiện đến Tòa án nhân dân có thẩm quyền, thông thường là Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc hoặc có trụ sở theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự.

Kèm theo đơn khởi kiện, người khởi kiện cần cung cấp các tài liệu, chứng cứ chứng minh yêu cầu của mình, như:

  • Hợp đồng vay tài sản hoặc giấy vay tiền;
  • Giấy nhận nợ, giấy xác nhận công nợ;
  • Chứng từ giao nhận tiền, sao kê chuyển khoản;
  • Tin nhắn, email hoặc tài liệu thể hiện việc vay và nghĩa vụ trả nợ;
  • Các tài liệu khác chứng minh việc bên vay vi phạm nghĩa vụ thanh toán.

Sau khi nhận đơn, Tòa án sẽ xem xét điều kiện khởi kiện, xác định thẩm quyền giải quyết và xử lý đơn theo trình tự tố tụng dân sự.

Bước 2: Nhận thông báo nộp tiền tạm ứng án phí.

Nếu xác định vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết, Tòa án sẽ ra thông báo về việc nộp tiền tạm ứng án phí cho người khởi kiện.

Người khởi kiện có trách nhiệm nộp khoản tiền tạm ứng án phí theo đúng thời hạn ghi trong thông báo và nộp lại biên lai cho Tòa án để hoàn tất thủ tục thụ lý vụ án.

Việc nộp tiền tạm ứng án phí không có nghĩa người khởi kiện chắc chắn phải chịu khoản án phí này. Đây chỉ là khoản tiền nộp trước để Tòa án tiến hành giải quyết vụ án; nghĩa vụ chịu án phí cuối cùng sẽ được xác định trong bản án hoặc quyết định của Tòa án.

Bước 3: Tòa án giải quyết vụ án và xác định nghĩa vụ chịu án phí.

Sau khi thụ lý vụ án, Tòa án sẽ tiến hành các thủ tục tố tụng như:

  • Thu thập, xem xét chứng cứ;
  • Hòa giải giữa các bên;
  • Mở phiên xét xử nếu không hòa giải thành.

Khi bản án hoặc quyết định có hiệu lực pháp luật, Tòa án sẽ xác định cụ thể bên nào phải chịu án phí và số tiền án phí phải nộp. Trường hợp người khởi kiện đã nộp tiền tạm ứng án phí nhiều hơn số án phí phải chịu thì phần chênh lệch sẽ được hoàn trả theo quy định.

Lưu ý: Trường hợp được miễn, giảm án phí khi khởi kiện đòi nợ. Pháp luật hiện hành có quy định một số trường hợp được miễn hoặc giảm án phí nhằm hỗ trợ những người gặp khó khăn về kinh tế hoặc thuộc nhóm đối tượng được pháp luật bảo vệ. Theo Điều 12 và Điều 13 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, một số trường hợp có thể được xem xét miễn, giảm án phí như:

a. Trường hợp miễn án phí:

Người khởi kiện có thể được miễn án phí nếu thuộc các trường hợp luật định, gồm:

  • Người lao động khởi kiện đòi tiền lương, trợ cấp mất việc làm, trợ cấp thôi việc, bảo hiểm xã hội, tiền bồi thường về tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; giải quyết những vấn đề bồi thường thiệt hại hoặc vì bị sa thải, chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật;
  • Người yêu cầu cấp dưỡng, xin xác định cha, mẹ cho con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự; 
  • Người khiếu kiện quyết định hành chính, hành vi hành chính trong việc áp dụng hoặc thi hành biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã, phường, thị trấn;
  • Người yêu cầu bồi thường về tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, uy tín; 
  • Trẻ em; cá nhân thuộc hộ nghèo, cận nghèo; người cao tuổi; người khuyết tật;
  • Người có công với cách mạng; đồng bào dân tộc thiểu số ở các xã có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn; thân nhân liệt sĩ được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận gia đình liệt sĩ.
Xem thêm:  Bị chủ nợ thuê xã hội đen đòi nợ thì phải làm thế nào?

b. Trường hợp giảm án phí:

Trường hợp người khởi kiện gặp khó khăn về kinh tế nhưng chưa đủ điều kiện được miễn án phí có thể làm đơn đề nghị giảm án phí. Khi đó, người yêu cầu phải cung cấp tài liệu chứng minh hoàn cảnh khó khăn để Tòa án xem xét, quyết định. Hồ sơ đề nghị miễn, giảm án phí thường bao gồm:

  • Đơn đề nghị miễn, giảm án phí;
  • Tài liệu chứng minh thuộc trường hợp được miễn, giảm;
  • Các giấy tờ liên quan theo yêu cầu của Tòa án.

4. Nghĩa vụ nộp án phí khi khởi kiện đòi nợ, thu hồi nợ:

Điều 146 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 quy định nghĩa vụ nộp tiền tạm ứng án phí, tiền tạm ứng lệ phí như sau:

  • Nguyên đơn, bị đơn có yêu cầu phản tố đối với nguyên đơn và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập trong vụ án dân sự phải nộp tiền tạm ứng án phí sơ thẩm, người kháng cáo theo thủ tục phúc thẩm phải nộp tiền tạm ứng án phí phúc thẩm, trừ trường hợp được miễn hoặc không phải nộp tiền tạm ứng án phí;
  • Người nộp đơn yêu cầu Tòa án giải quyết việc dân sự phải nộp tiền tạm ứng lệ phí giải quyết việc dân sự đó, trừ trường hợp được miễn hoặc không phải nộp tiền tạm ứng lệ phí;
  • Đối với yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn thì vợ, chồng có thể thỏa thuận về việc nộp tiền tạm ứng lệ phí, trừ trường hợp được miễn hoặc không phải nộp tiền tạm ứng lệ phí theo quy định của pháp luật. Trường hợp vợ, chồng không thỏa thuận được người nộp tiền tạm ứng lệ phí thì mỗi người phải nộp một nửa tiền tạm ứng lệ phí.

Theo Điều 25 Nghị Quyết 326/2016/UBTVQH14: Nguyên đơn, bị đơn có yêu cầu phản tố, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập trong vụ án về tranh chấp dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động phải nộp tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm, trừ trường hợp không phải nộp tiền tạm ứng án phí hoặc được miễn nộp tiền tạm ứng án phí theo quy định của Nghị quyết này.

Như vậy: Người khởi kiện với tư cách là nguyên đơn sẽ phải nộp tiền tạm ứng án phí, tạm ứng lệ phí (trừ trường hợp được miễn hoặc không phải nộp tiền tạm ứng án phí, tạm ứng lệ phí theo Điều 12 và Điều 13 Nghị Quyết 326/2016/UBTVQH14).

Đội ngũ Luật sư, Chuyên viên của Luật Dương Gia

Luật sư Nguyễn Văn Dương

Luật sư Nguyễn Văn Dương

Luật sư Đỗ Xuân Tựu

Luật sư Đỗ Xuân Tựu

Luật sư Đoàn Văn Ba

Luật sư Đoàn Văn Ba

Luật sư Đinh Thuỳ Dung

Luật sư Đinh Thuỳ Dung

Luật sư Vũ Thị Mai

Luật sư Vũ Thị Mai

Luật sư Nguyễn Đức Thắng

Luật sư Nguyễn Đức Thắng

Luật sư Vũ Văn Huân

Luật sư Vũ Văn Huân

Luật sư Nguyễn Hoài Bão

Luật sư Nguyễn Hoài Bão

Luật sư Nguyễn Văn Thư

Luật sư Nguyễn Văn Thư

Luật sư Nguyễn Thị Mỹ Hạnh

Luật sư Nguyễn Thị Mỹ Hạnh

Luật sư Nguyễn Ngọc Anh

Luật sư Nguyễn Ngọc Anh

Trần Thị Minh Hà

Trần Thị Minh Hà

Nguyễn Thị Ngọc Ánh

Nguyễn Thị Ngọc Ánh

Nguyễn Hà Diễm Chi

Nguyễn Hà Diễm Chi

Trần Thị Kiều Trinh

Trần Thị Kiều Trinh

Phan Thanh Nhàn

Phan Thanh Nhàn

Trần Thị Bảo Ngọc

Trần Thị Bảo Ngọc

Gọi luật sư Gọi luật sư Yêu cầu dịch vụ Yêu cầu dịch vụ
Call Zalo